vanban.org

Bản án 102/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 23/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Tuyên bố b cáo Lê Nh t T phạm t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ”.

Xử phạt b cáo Lê Nh t T 01 (m t) năm tù nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 02 (hai) năm kể từ ngày tuyên án sơ th m. Giao b cáo Lê Nh t T cho Ủy ban nhân dân xã Trí Bình, huy n Châu Thành, tỉnh TN giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.Trư ng h p b cáo Thanh thay đ i nơi cư trú ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "BỊ CÁO LÊ NHẬT T BỊ TRUY TỐ VỀ TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO KHOẢN 1 ĐIỀU 260 BLHS - phạm tội vi p…"
  • Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố b cáo Lê Nh t T phạm t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2021/HS-ST
Ngày: 23-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Ng c ung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông V Văn Trung

2. Ông Lê Minh Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Th C m Loan, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN tham gia phiên toà: Bà Đoàn Th Thủy Tiên, Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 81/2021/TLST-HS ngày 14 tháng 7 năm 2021, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 84/2021/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 9 năm 2021 đối với b cáo:

Lê Nhật T (tên g i khác: Không có), sinh ngày 12/02/1993; tại tỉnh TN; Nơi đăng ký h kh u thư ng trú và nơi cư trú hi n nay: p X, xã T, huy n CT, tỉnh TN; Nghề nghi p: Tài xế; Trình đ h c vấn: 09/12; Giới tính: Nam; Quốc t ch: Vi t Nam; ân t c: Kinh; Tôn giáo: không; Con ông Lê Tr ng N, sinh năm 1968 và bà Lê Th P, sinh năm 1962; V , con: Chưa có; Tiền án: Không có; Tiền sự: Không có; B cáo tại ngoại; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Bị hại: Ông Hu nh Văn , sinh năm 1979; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (đã chết)

Ngư i đại di n h p pháp của ông D: Bà V Th H, sinh năm 1985; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (v b hại , v ng m t, có đơn xin xét xử v ng m t)

- Bị đ n dân s : Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN; Đ a chỉ: T 17, ấp TT, xã TL, huy n TB, tỉnh TN.

Ngư i đại di n theo pháp lu t: ng Nguy n Thành T – Giám đốc (v ng m t, có đơn xin xét xử v ng m t)

- Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan:

1/ Cụ Tr n Th H, sinh năm 1956; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (m của b hại , v ng m t, có đơn xin xét xử v ng m t)

2/ Em Hu nh Th Ng c N, sinh năm 2001; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (con của b hại , v ng m t, có đơn xin xét xử v ng m t)

3/ m Hu nh Th Ng c Q, sinh ngày 22/01/2003; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (con của b hại , v ng m t)

4/ m Hu nh Thanh P1, sinh ngày 16/8/2008 (con của b hại );

5/ m Hu nh Th Ng c P2, sinh ngày 29/7/2012 (con của b hại );

6/ m Hu nh Thanh V, sinh ngày 25/01/2015 (con của b hại );

Ngươi đại di n theo pháp lu t của em P1, em P2, em V: Bà V Th H, sinh năm 1985; Đ a chỉ: p CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN (v b hại , v ng m t, có đơn xin xét xử v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, n i dung vụ án đư c tóm t t như sau:

Lê Nh t T là nhân viên lái xe chở khách của Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN (sau đây g i t t là Công ty ĐP) có trụ sở tại ấp TT, xã TL, huy n TB, tỉnh TN. Vào khoảng 04 gi 15 phút ngày 23/3/2021, Công ty ĐP ra L nh v n chuyển hành khách tuyến cố đ nh số 4469 cấp cho Lê Nh t T điều khiển xe ô tô biển số 70B-020.58 chở khách tuyến đi từ Bến xe TN đến Qu n X, Thành phố H và ngư c lại. Khi nh n l nh xuất bến, Lê Nh t T điều khiển xe ô tô biển số 70B-020.58 đi l trình từ Bến xe TN - Đư ng T – Đư ng 30 tháng 4; khi đến giao l Đư ng 30 tháng 4 và Đư ng L thu c Khu phố A, Phư ng B, thành phố TN (còn g i là ngã ba mít m t), T b t đèn xi nhan chu n b cho xe rẽ trái vào đư ng L. Lúc này, ông Hu nh Văn , sinh năm 1979, ngụ ấp CT, xã CG, huy n GD, tỉnh TN điều khiển xe g n máy biển số 52H8-3978, phía sau xe g n thùng lôi tự chế chở cá đi theo hướng chiều ngư c lại trên Đư ng 30 tháng 4. Do T điều khiển xe ô tô đi vào giao l , không giảm tốc đ mà chạy với v n tốc 70km/h, rồi rẽ trái đ t ng t mà không vào giữa giao l để rẽ trái làm cho ông D không xử lý k p, va đụng vào bên phải thân xe ô tô và té xuống đư ng. Sau tai nạn, T cùng ngư i dân đưa ông D đi cấp cứu tại B nh vi n đa khoa tỉnh TN nhưng do b chấn thương s não nên ông D tử vong.

Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TN, tỉnh TN, Lê Nh t T khai nh n toàn b hành vi phạm t i đã thực hi n.

* Bản Kết lu n giám đ nh pháp y về tử thi số 371/KL-KTHS ngày 07/4/2021 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh TN kết lu n: Hu nh Văn - nguyên nhân chết do chấn thương s não.

* Công văn số 405 ngày 24/3/2021 của Sở Giao thông v n tải tỉnh TN cung cấp thông tin từ thiết b giám sát hành trình của xe ô tô biển số 70B-020.58 tại th i điểm lúc 04 gi 18 phút ngày 23/3/2021, v n tốc xe ô tô khách biển số 70B-020.58 là 70km/h trở về 0 km/h.

* Kết quả thu giữ và xử lý v t chứng: 01 xe ô tô biển số 70B-020.58 đã trả lại cho Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN; 01 xe g n máy biển số 52H8-3978 đã trả lại cho bà V Th H – v b hại . Đã chuyển Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN: 01 thùng lôi tự chế g n phía sau xe máy biển số 52H8-3978 là loại phương ti n cấm lưu hành, 01 giấy phép lái xe hạng số 720132001792 mang tên Lê Nh t T.

* Về trách nhi m dân sự: Lê Nh t T đã hỗ tr , bồi thư ng cho gia đình ông Hu nh Văn số tiền 200.000.000 đồng. Ngày 25/5/2021, bà V Th H là v ông D – đại di n b hại làm đơn bãi nại, xin giảm nh trách nhi m hình sự đối với Thanh.

* Bản cáo trạng số 83/CT-VKSTPTN ngày 12/7/2021 của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố b cáo Lê Nh t T về t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của B lu t Hình sự.

* Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN trình bày bản lu n t i đối với b cáo. Đối với n i dung tại hàng thứ 11, 12 từ trên xuống trang 3 của Cáo trạng, do sai sót khi đánh máy nên đối với ph n n i dung “ t i phạm và hình phạt tại điểm b khoản 2 Điều 260 B lu t Hình sự.” đư c điều chỉnh lại là “ t i phạm và hình phạt tại điểm a khoản 1 Điều 260 B lu t Hình sự.” và đề ngh H i đồng xét xử:

Tuyên bố b cáo Lê Nh t T phạm t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ”. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của B lu t Hình sự: Xử phạt b cáo Lê Nh t T 12 (Mư i hai) tháng đến 15 (Mư i lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là từ 24 tháng đến 30 tháng. Không áp dụng hình phạt b sung đối với b cáo.

Về trách nhi m dân sự: Ghi nh n Lê Nh t T đã hỗ tr , bồi thư ng cho gia đình ông Hu nh Văn số tiền 200.000.000 đồng, đại di n b hại là bà V Th H đã làm đơn xin bãi nại, xin giảm nh trách nhi m hình sự đối với Lê Nh t T và không yêu c u bồi thư ng gì thêm.

Về xử lý v t chứng: T ch thu tiêu hủy 01 thùng lôi tự chế g n phía sau xe máy biển số 52H8-3978. Trả lại cho b cáo T 01 giấy phép lái xe hạng số 720132001792 mang tên Lê Nh t T.

* B cáo không có ý kiến đối với n i dung đính chính của Kiểm sát viên và không có ý kiến đối đáp, tranh lu n.

* L i nói sau cùng của b cáo: B cáo rất ăn năn, hối cải về hành vi của b cáo, sự vi c xảy ra do lỗi vô ý của b cáo và b cáo c ng đã bồi thư ng xong cho gia đình b hại nên xin H i đồng xét xử xem xét mức hình phạt nh cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố TN, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố TN, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của B lu t Tố tụng hình sự. B cáo, b hại, b đơn dân sự, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan không có ngư i nào có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. o đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.

Về hành vi của b cáo: Quá trình điều tra, truy tố và xét xử tại phiên tòa b cáo Lê Nh t T đã thừa nh n toàn b hành vi phạm t i của mình. L i khai nh n của b cáo phù h p với l i khai của ngư i làm chứng và phù h p với các tài li u, chứng cứ khác đã đư c thu th p có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác đ nh: Ngày 23/3/2021, b cáo Lê Nh t T điều khiển xe ô tô biển số 70B-020.58 lưu thông trên Đư ng 30 tháng 4 hướng đi từ thành phố TN về Thành phố H; khi đến giao l Đư ng 30 tháng 4 và Đư ng L thu c Khu phố A, phư ng B, thành phố TN (còn g i là ngã ba mít m t), T điều khiển xe ô tô với v n tốc 70km/h, không giảm tốc đ , rẽ trái đ t ng t vào Đư ng L mà không vào giữa giao l để rẽ trái, làm cho ông Hu nh Văn điều khiển xe g n máy biển số 52H8-3978, phía sau xe có g n theo thùng lôi tự chế không xử lý k p, va đụng vào bên phải thân xe ô tô và té xuống đư ng, h u quả làm cho ông D b chấn thương s não và tử vong.

Hành vi của b cáo T vi phạm vào khoản 1 Điều 12; khoản 1, 2 Điều 15 Lu t Giao thông đư ng b quy đ nh về tốc đ xe và chuyển hướng xe khi tham gia giao thông, gây thi t hại cho tính mạng của ông Hu nh Văn nên Thanh phải ch u trách nhi m hình sự do hành vi đã thực hi n.

B cáo là ngư i có đủ năng lực ch u trách nhi m hình sự. o đó, có đủ căn cứ xác đ nh b cáo Lê Nh t T đã phạm t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ”, t i phạm và hình phạt đư c quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 260 B lu t Hình sự. Như v y, Cáo trạng của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN truy tố b cáo là đúng ngư i, đúng t i, có căn cứ pháp lu t nên c n chấp nh n.

Hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã h i, đã xâm phạm đến các quy đ nh của Nhà nước về an toàn công c ng, tr t tự công c ng và xâm phạm đến tính mạng của ngư i khác, để lại h u quả đau thương cho phía gia đình b hại nên phải xử lý để giáo dục, răn đe b cáo và phòng ngừa t i phạm.

Tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự: B cáo không có.

Tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự: B cáo thành kh n khai báo, ăn năn hối cả; đã tự nguy n bồi thư ng thi t hại số tiền 200.000.000 đồng cho gia đình ông Hu nh Văn . Ngày 25/5/2021, bà V Th Hlà v ông D – đại di n b hại làm đơn bãi nại, xin giảm nh trách nhi m hình sự đối với Thanh. Ngoài ra, b cáo có ông n i - cụ Lê Hoàng Phi n là thương binh hạng 3/4, bà n i - cụ Lê Th H là thương binh hạng 4/4 có công kháng chiến chống Mỹ và có bà cố – Lê Th V đư c Nước C ng hòa xã h i chủ nghĩa Vi t Nam truy t ng danh hi u “Bà M Vi t Nam anh hùng”. o đó, c n cho b cáo hưởng các tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự quy đ nh tại các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của B lu t Hình sự.

Sau khi xem xét tính chất, mức đ hành vi nguy hiểm của b cáo, các tình tiết tăng n ng và giảm nh trách nhi m hình sự của b cáo, H i đồng xét xử xét thấy: b cáo chưa có tiền án, tiền sự và phạm t i l n đ u với lỗi vô ý, có nơi cư trú r ràng và có 02 tình tiết giảm nh trách nhi m hình sự quy đ nh tại Khoản 1 Điều 51 của B lu t Hình sự; Ngh quyết 02/2018/HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao nên không c n thiết phải cách ly b cáo ra khỏi xã h i mà cho b cáo hưởng án treo, ấn đ nh th i gian thử thách, giao b cáo về chính quyền đ a phương giám sát, giáo dục c ng có tác dụng răn đe và phòng ngừa t i phạm.

Về hình phạt b sung: B cáo đã ăn năn hối cải, lỗi của b cáo gây ra là lỗi vô ý, b cáo đã tích cực bồi thư ng thi t hại nên H i đồng xét xử không áp dụng hình phạt b sung là cấm hành nghề đối với b cáo.

Về trách nhi m dân sự:

Ghi nh n b cáo Lê Nh t T đã bồi thư ng cho gia đình ông Hu nh Văn số tiền 200.000.000 đồng; gia đình b hại không có yêu c u bồi thư ng gì thêm.

Ghi nh n Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN không có yêu c u gì trong vụ án này.

Về xử lý v t chứng:

Ghi nh n ô tô biển số 70B-020.58 đã trả lại cho Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN.

Ghi nh n 01 xe g n máy biển số 52H8-3978 đã trả lại cho bà V Th H – v b hại .

Đối với 01 thùng lôi tự chế g n phía sau xe máy biển số 52H8-3978 là loại phương ti n cấm lưu hành, không còn giá tr sử dụng nên c n t ch thu tiêu hủy.

Đối với 01 giấy phép lái xe hạng số 720132001792 mang tên Lê Nh t T không liên quan đến vụ án nên c n trả lại cho b cáo.

Xét thấy đề ngh của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố TN phù h p với nh n đ nh của H i đồng xét xử nên đư c chấp nh n.

Về án phí sơ th m: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ th m theo quy đ nh pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 260; Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điều 65 của B lu t Hình sự; Điều 2 của Ngh quyết số 02/2018/HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao;

[1] Tuyên bố b cáo Lê Nh t T phạm t i “Vi phạm quy đ nh về tham gia giao thông đư ng b ”.

Xử phạt b cáo Lê Nh t T 01 (m t) năm tù nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 02 (hai) năm kể từ ngày tuyên án sơ th m.

Giao b cáo Lê Nh t T cho Ủy ban nhân dân xã Trí Bình, huy n Châu Thành, tỉnh TN giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.Trư ng h p b cáo Thanh thay đ i nơi cư trú phải thực hi n theo quy đ nh của Lu t thi hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách, ngư i đư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy đ nh của Lu t thi hành án hình sự 02 l n trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh bu c ngư i đư c hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của Bản án cho hưởng án treo theo quy đ nh tại Khoản 5 Điều 65 B lu t hình sự.

[2] Về xử lý v t chứng: Căn cứ Điều 46, 47 của B lu t Hình sự, Điều 106 của B lu t Tố tụng Hình sự.

Ghi nh n ô tô biển số 70B-020.58 đã trả lại cho Công ty Trách nhi m hữu hạn M t thành viên ĐP TN.

Ghi nh n 01 xe g n máy biển số 52H8-3978 đã trả lại cho bà V Th H – v b hại .

T ch thu tiêu hủy 01 thùng lôi tự chế g n phía sau xe máy biển số 52H8-3978.

Trả lại cho b cáo T 01 giấy phép lái xe hạng số 720132001792 mang tên Lê Nh t T.

[3] Về trách nhi m dân sự:

Ghi nh n b cáo Lê Nh t T đã bồi thư ng cho gia đình ông Hu nh Văn số tiền 200.000.000 đồng; gia đình b hại không có yêu c u bồi thư ng gì thêm.

[4] Về án phí sơ th m:

Căn cứ khoản 2 Điều 135; Khoản 2 Điều 136 của B lu t Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 23 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016:

B cáo Lê Nh t T phải ch u 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ th m.

[5] Về quyền kháng cáo: B cáo có quyền kháng cáo đối với bản án sơ th m trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B hại, b đơn dân sự, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan v ng m t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án ho c kể từ ngày bản án đư c niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã/phư ng đ a phương nơi cư trú.

[6] Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ