vanban.org

Bản án 102/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu ên xử: Ch p nhận êu cầu khởi kiện của ng Ngu ễn Trường K về việc “Tranh ch p l h n, nu i con chung khi l h n” đối với bà Trương Thị Thanh T.

Về h n nhân: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ng Ngu ễn Trường K và bà Trương Thị Thanh T Về nu i con chung: Bà Trương Thị Thanh T được qu ền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên là Ngu ễn Thị Hồng X, sinh ngà 29/3/200, giới tính: N và Ngu ễn Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2009, giới tính: N. Ông N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trường K ly hôn Trương Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Tu ên xử: Ch p nhận êu cầu khởi kiện của ng Ngu ễn Trường K về việc “Tranh ch p l h n, nu i con chung khi l h n” đối với bà Trương Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 07-6-2019
V/v “Tranh ch p l h n, nuôi con
chung khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Đinh Tiền Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngu ễn Thị Rạt

Ông Ngu ễn Thanh Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 07 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 253/2019/TLST-HNGĐ ngà 20 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh ch p ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 367/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trƣờng K, sinh năm 1982; (có mặt)

Địa chỉ: p T, xã H, hu ện N, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Thanh T, sinh năm 1985; (vắng mặt)

Địa chỉ: p T, xã H, hu ện N, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngà 19/3/2019, trong quá tr nh giải qu ết vụ án và tại phiên tòa, ngu ên đơn là ng Ngu ễn Trường K trình bày: Ông và bà Trương Thị Thanh T có t m hiểu nhau, sau đó ông bà tiến tới h n nhân vào năm 2001, nhưng cho đến na ông và bà T kh ng có đăng ký kết h n theo qu định pháp luật. Quá tr nh chung sống, thời gian đầu, vợ chồng sống chung với nhau hạnh phúc. Tu nhiên, về sau vợ chồng lu n phát sinh những b t đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến mâu thuẫn, vợ chồng thường xu ên cải vả, làm cho cuộc sống gia đ nh kh ng còn hạnh phúc. Ông và bà T ly thân đã được 01 năm, mạnh ai n sống, ít quan tâm qua lại lẫn nhau. Nay ông K xác định t nh cảm vợ chồng đã rạn nứt, kh ng còn khả năng hàn gắn, nên ông K khởi kiện êu cầu Tòa án giải qu ết cho ng được l h n với bà Trương Thị Thanh T.

Về con chung: Quá tr nh chung sống, ông và bà T có 02 con chung tên Ngu ễn Thị Hồng X, sinh ngày 29/3/2003, giới tính: N và Ngu ễn Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2009, giới tính: N. Hiện tại, các con chung đang do bà T trực tiếp nu i dưỡng. Khi ly hôn, nếu các con chung có ngu ện vọng sống với bà T thì ng đồng ý. Ông kh ng c p dưỡng nu i con chung.

Về chia tài sản: Ông xác định ông và bà T tự thỏa thuận, nên kh ng êu cầu Tòa án xem xét giải qu ết.

Về nợ chung: ng xác định giữa ông và bà T kh ng có nợ ai, kh ng êu cầu Tòa án giải qu ết.

Tại bản tự khai ngà 7/5/2019, quá tr nh giải qu ết vụ án, bị đơn là bà Trương Thị Thanh T trình bày: Bà T thống nh t lời tr nh bà của ng K về thời gian chung sống, việc kh ng đăng ký kết h n. Cuộc sống vợ chồng khi sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, ngu ên nhân là tính t nh kh ng hợp, b t đồng ý kiến ha cãi vả. Cuộc sống vợ chồng lu n ngột ngạt, kh ng còn khả năng hàn gắn. Bà T xác định t nh cảm vợ chồng kh ng còn khả năng hàn gắn. Na ng K êu cầu l h n với bà thì bà cũng đồng ý l h n.

Về nu i con chung: Bà xác định giữa bà và ng K có 02 con chung như ng K trình bày. Hiện tại, bà đang nu i dưỡng trực tiếp 02 con chung. Khi ly hôn, bà êu cầu được qu ền tiếp tục nu i dưỡng 02 con chung và kh ng êu cầu ng K c p dưỡng nu i con chung.

Về tài sản chung: Bà xác định bà và ng K tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải qu ết.

Về nợ chung: Bà xác định giữa bà và ng K kh ng có nợ ai, kh ng êu cầu Tòa án giải qu ết.

Tòa án đã tiến hành c ng khai chứng cứ theo qu định của pháp luật và tiến hành hòa giải nội dung tranh ch p, nhưng kh ng thành.

Tại phiên tòa h m na , bị đơn là bà Trương Thị Thanh T có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt. Ngu ên đơn là ông K vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện như đã tr nh bà .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm qu ền giải qu ết vụ án: Ông Ngu ễn Trường K khởi kiện êu cầu xin l h n với bà Trương Thị Thanh T. Bà T đang cư trú tại xã H, hu ện N, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật tranh ch p trong vụ án nà là tranh ch p về h n nhân và gia đ nh; thẩm qu ền giải qu ết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn là bà Trương Thị Thanh T có đơn êu cầu xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của ng Ngu ễn Trường K:

Về h n nhân: Ông K và bà T có sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2001, nhưng kh ng có đăng ký kết h n theo qu định. Ông K và bà T sống với nhau hơn 18 năm. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải vả, ngu ên nhân là do b t đồng quan điểm, tính t nh kh ng hợp nhau nhưng các đương sự đã thống nh t tr nh bà . Đến na , ng K và bà T ly thân đã được hơn 01 năm. Na xét th t nh cảm vợ chồng giữa ông K và bà T không còn, nên ông K êu cầu Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An giải qu ết cho ông K được l h n với bà T và bà T cũng đồng ý.

Hội đồng xét xử xét th :

Căn cứ khoản 1 Điều 51 của Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014 qu định qu ền êu cầu Tòa án giải qu ết l h n theo đó vợ, chồng hoặc cả hai người có qu ền êu cầu Tòa án giải qu ết l h n. V vậ , ông K làm đơn êu cầu Tòa án giải qu ết l h n là phù hợp với qu định nêu trên. Cũng theo qu định tại khoản 2 Điều 53 của Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014 qu định: “Trong trường hợp kh ng đăng ký kết h n mà có êu cầu l h n th Tòa án thụ lý giải qu ết và tu ên bố kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng”.

Căn cứ khoản 7 Điều 3 của Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014 qu định nam, nữ sống chung như vợ chồng là việc: “nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau như vợ chồng”. Theo khoản 1 Điều 14 của Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014 cũng qu định ông K và bà T có đủ điều kiện kết h n nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà kh ng đăng ký kết h n theo qu định th kh ng làm phát sinh qu ền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Từ những phân tích tại [3.1], [3.2], [3.2.1], [3.2.2], Hội đồng xét xử xác định êu cầu l h n của ông K với bà T thuộc trường hợp qu định nêu trên, nên ông K làm đơn êu cầu l h n với bà T th Tòa án áp dụng qu định của pháp luật kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ông K và bà T. V vậ , êu cầu của ông K là có cơ sở để Hội đồng xét xử ch p nhận.

Khi Tòa án giải qu ết việc kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng th Tòa án áp dụng qu định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật h n nhân và gia đ nh năm 2014 về con chung, tài sản chung nếu các bên có êu cầu.

Về nu i con chung: Quá tr nh chung sống, ông K và bà T đều xác định có 02 con chung tên là Ngu ễn Thị Hồng X, sinh ngày 29/3/2003 và Ngu ễn Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2009. Từ khi ông K và bà T l thân cho đến nay thì 02 con chung do bà T là người trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc. Cháu X và cháu M cũng có bản tự khai có ngu ện vọng sống chung với bà T. Bà T có êu cầu được tiếp tục nu i dưỡng các con chung và ng K cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét th trên cơ sở ý kiến của các bên đương sự, ý kiến ngu ện vọng của các con chung, v lợi ích của con, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, trong học tập, nên cần giao cháu X và cháu M cho bà T được qu ền tiếp tục chăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự ngu ện của bà T kh ng êu cầu ông K c p dưỡng nu i con.

Về chia tài sản: Ông Ngu ễn Trường K và bà Trương Thị Thanh T đều xác định tự thỏa thuận, không êu cầu Tòa án giải qu ết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về nợ chung: Ông Ngu ễn Trường K và bà Trương Thị Thanh T đều xác định kh ng có nợ ai, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Về án phí: Buộc ng Ngu ễn Trường K phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 3, khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 16, khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 53, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử: Ch p nhận êu cầu khởi kiện của ng Ngu ễn Trường K về việc “Tranh ch p l h n, nu i con chung khi l h n” đối với bà Trương Thị Thanh T.

1. Về h n nhân: Kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ng Ngu ễn Trường K và bà Trương Thị Thanh T

2. Về nu i con chung: Bà Trương Thị Thanh T được qu ền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên là Ngu ễn Thị Hồng X, sinh ngà 29/3/200, giới tính: N và Ngu ễn Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2009, giới tính: N. Ông Ngu ễn Trường K kh ng phải c p dưỡng nu i con.

Bên kh ng trực tiếp nu i con có qu ền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà kh ng ai được qu ền cản trở. Trường hợp bên kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng x u đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung th bên trực tiếp nu i con có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom con theo qu định của pháp luật. Bên trực tiếp nu i con cùng các thành viên trong gia đ nh kh ng được qu ền cản trở bên kh ng trực tiếp nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi th cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung th bên trực tiếp nu i con, bên kh ng trực tiếp nu i con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm qu ền có qu ền êu cầu Tòa án tha đổi người nu i con, việc c p dưỡng nu i con theo qu định của pháp luật.

3. Về án phí: Buộc ng Ngu ễn Trường K phải chịu 300.000 (Ba trăm ngh n) đồng tiền án phí h n nhân và gia đ nh sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, nhưng được kh u trừ số tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004278 ngà 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An. Ông Ngu ễn Trường K đã nộp đủ tiền án phí h n nhân và gia đ nh sơ thẩm.

4. Án xử sơ thẩm c ng khai, các ngu ên đơn là ng Ngu ễn Trường K có mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngà tuyên án. Bị đơn là bà Trương Thị Thanh T vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngà được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

5. Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ