- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Tường Uyên phạm tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kh ng c o của bị c o, người bị hại, sửa b n n sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự; Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N D N
C NG H
H CH NGH V T N M
T NH L M Đ NG
Đ c l p – T do – H nh ph c
n n số: 102/2017/HSPT Ng : 30-11-2017
NHÂN DANH
N C C NG H
H CH NGH V T N M
T
N NH N D N T NH L M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đình Nghị
Các thẩm phán:
1. Bà Hoàng Thị Minh Hương
2. Ông Nguyễn Kim Đồng
- Thư ký phiên tòa: Đ o Thị Lương, l Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đ o; Kiểm s t viên.
Ngày 30 th ng 11 năm 2017 tại Trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý số 127/2017/HSST ngày 25-10-2017 đối với bị c o Phạm Tường U do có kh ng c o của bị c o, người bị hại đối với b n n hình sự sơ thẩm số 140/2017/HSST ngày 21-9-2017 của Tòa án nhân dân th nh phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo kháng cáo:
Ph m Tường U (tên gọi kh c: N), sinh năm 1990 tại Lâm Đồng; Nơi cư trú: số 24 đườn A, phường 3, th nh phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Con ông: Phạm Hữu T, sinh năm 1962 v b Phan Thị Q, sinh năm 1964, bị c o l con du nhất trong gia đình; Chồng, con: chưa có; Tiền n, tiền sự: Không. ị c o hiện đang tại ngoại. Có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Ngu ễn Ngọc T, văn phòng Luật sư Nhân T thuộc Đo n Luật sư tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
Người bị hại kháng cáo:
Bà Lê Thị H, sinh năm 1954.
Địa chỉ: số 25 khu H, phường 1, th nh phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.
Trong vụ án này còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án ông Lê Kim H, bà Nguyễn Thị Bích N không kháng cáo, không bị kháng nghị.
N DUNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Cuối th ng 3-2017, Phạm Tường U đến l m thuê cho b Lê Thị H l chủ tiệm v ng Kim H L tại số 25 khu H, phường 1, th nh phố Đ. Bà H giao cho U qu n lý v b n h ng tại quầ số 3 của tiệm v ng. H ng ng , U đến cửa h ng vào lúc 07 giờ 30 phút s ng, lấ chìa khóa từ qu n lý của tiệm v ng rồi kiểm v ng trong quầ số 3, khi kh ch đến mua v ng thì U b n h ng, trực tiếp thu v giữ tiền. Đến 19 giờ h ng ngày, U kiểm số v ng còn lại cất v o két sắt khóa lại, sau đó giao chìa khóa két cùng hóa đơn v tiền b n h ng thu được trong ng cho chủ tiệm rồi ra về. Đến đầu tháng 4-2017, U n sinh ý định chiếm đoạt v ng trong quầ số 3 do mình qu n lý bằng thủ đoạn: Kho ng 19 giờ h ng ng , trong lúc kiểm v ng trước khi ra về, lợi dụng qu n lý v chủ cửa h ng không để ý, khi đem v ng cất v o két sắt U đã lén bỏ v ng v o túi quần, sau đó U mang đi b n hoặc cầm cố để lấ tiền tr nợ v tiêu x i. ằng thủ đoạn trên, từ đầu th ng 4-2017 đến ng 20-5-2017, U đã chiếm đoạt 4 sợi dâ chu ền v ng tại quầ số 3 của tiệm v ng Kim H L, cụ thể như sau:
Lần 1: Kho ng 19 giờ một ng đầu th ng 4-2017 (không nhớ rõ ng ), lợi dụng lúc đem v ng cất v o két sắt, U đã lấ 01 sợi dâ chu ền v ng 14K dạng khoen lật b o xéo, h m lượng v ng 610, trọng lượng 3,22 chỉ giấu v o túi quần. Sau đó U đem sợi dâ chu ền n xuống th nh phố o Lộc b n cho một tiệm v ng (không rõ địa chỉ) ở chợ được 6.200.000đ. Hiện Cơ quan điều tra Công an th nh phố Đ chưa thu hồi được sợi dâ chu ền n . Hội đồng định gi t i s n trong tố tụng hình sự th nh phố Đ x c định sợi dâ chu ền trên có gi trị l 6.092.000đ.
Lần 2: Kho ng 19 giờ ng 15-4-2017, lợi dụng lúc đem v ng cất v o két sắt, U đã lấ 01 sợi dâ chu ền v ng 18K dạng khoen lật b o xéo, h m lượng v ng 750, trọng lượng 11,4 chỉ. Đem đến tiệm cầm đồ Du P do ông Lê Kim H làm chủ tiệm ở số 6 , phường 3, th nh phố Đ cầm được 20.000.000đ. Hội đồng định gi t i s n trong tố tụng hình sự th nh phố Đ x c định sợi dâ chu ền trên có gi trị l 29.041.500đ.
Lần 3: Kho ng 19 giờ ng 10-5-2017, lợi dụng lúc đem v ng cất v o két sắt, U đã lấ 01 sợi dâ chu ền v ng 18K dạng khoen lật b o xéo, h m lượng v ng 750, trọng lượng 17,9 chỉ. Đem đến tiệm cầm đồ Du P do ông Lê Kim H l m chủ tiệm tại số 6 , phường 3, th nh phố Đ cầm được 35.000.000đ. Hội đồng định gi t i s n trong tố tụng hình sự th nh phố Đ x c định sợi dâ chu ền n có gi trị l 43.949.870đ.
Lần 4: Kho ng 19 giờ ng 20-5-2017, lợi dụng lúc đem v ng cất v o két sắt, U đã lấ 01 sợi dâ chu ền v ng 18K dạng khoen lật b o xéo, h m lượng v ng 750, trọng lượng 14,86 chỉ. Đem đến tiệm v ng Kim N do b Ngu ễn Thị Bích N l m chủ tiệm tại số 01 T, phường 1, th nh phố Đ b n được 31.000.000đ. Hội đồng định gi t i s n trong tố tụng hình sự th nh phố Đ xác định sợi dâ chu ền n có gi trị l 37.021.000đ.
ị hại b Lê Thị H x c nhận bị chiếm đoạt 4 sợi dâ chu ền v ng với tổng trị gi t i s n l 116.104.370đ. H đã nhận lại số t i s n do Cơ quan Công An th nh phố Đ thu giữ v đã nhận tiền bồi thường của bị c o. Na b H không có êu cầu gì đối với bị c o về tr ch nhiệm dân sự và xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o.
n n hình sự sơ thẩm số 140/2017/HS-ST ngày 21-9-2017của Tòa n nhân dân th nh phố Đ Lạt tuyên bố bị c o Phạm Tường U (N) phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt t i s n”.
Áp dụng điểm d kho n 2 Điều 140; điểm b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46, của ộ luật Hình sự.
Xử phạt bị c o Phạm Tường U 24 (hai mươi bốn) tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng bắt giam thi h nh n.
n n còn xử lý vật chứng, n phí v tuyên qu ền kh ng cáo.
Ngày 22-9-2017 bị c o kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt, được hưởng n treo.
Ngày 27-9-2017 người bị hại kh ng c o xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bị c o giữ nguyên nội dung kh ng c o v trình bày nguyên nhân phạm tội do ho n c nh gia đình bị c o đặc biệt khó khăn, cha bị c o đi l m phụ hồ, bị bệnh xu ễn, mẹ bị c o bị bệnh tim v tiểu đường nhưng vẫn ph i đi l m giúp việc để có tiền điều trị bệnh, do mẹ ph i thường xuyên đi điều trị bệnh nên bị c o có va mượn một số tiền để trang tr i chữa bệnh cho bố mẹ. n thân bị c o ban ng đi l m ở tiệm v ng, tối nhận lột h nh, tỏi thuê để có thêm thu nhập điều trị bệnh cho bố mẹ nên dẫn đến việc phạm tội, bị c o rất hối hận về h nh vi của mình nên đã va mượn để bồi thường to n bộ cho người bị hại, bị c o xin được gi m n v xin được hưởng n treo để có điều kiện lao động chăm sóc bố mẹ v để tr nợ. ị c o l con du nhất v lao động chính trong gia đình.
Luật sư b o chữa cho bị c o đề nghị Hội đồng xét xử xem xét đến ho n c nh khó khăn, bố mẹ bị bệnh, nhân thân bị c o chưa có tiền n tiền sự, sau khi phạm tội đã th nh khẩn khai b o, ăn năn khắc phục hậu qu v được bị hại xin gi m nhẹ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kh ng c o của bị c o, của người bị hại p dụng thêm Điều 60 ộ luật hình sự cho bị c o được hưởng n treo để bị c o có cơ hội l m lại cuộc đời v đỡ dần bố mẹ.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị chấp nhận một phần kh ng c o của bị c o, người bị hại, gi m cho bị c o Phạm Tường U từ 06 đến 09 th ng tù.
NHẬN ĐỊNH C TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm na , bị c o không thắc mắc, khiếu nại về b n n sơ thẩm, thừa nhận h nh vi phạm tội như b n n sơ thẩm đã qu kết. Lời khai nhận tội của bị c o tại phiên tòa phù hợp với lời khai của người bị hại, phù hợp với biên b n x c định hiện trường, biên b n tạm giữ tang vật, vật chứng v c c t i liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ.
Xét tính chất, mức độ h nh vi phạm tội của bị c o l ngu hiểm cho xã hội thể hiện ở chỗ: ị c o lợi dụng sự tin tưởng của bà H, giao cho bị c o qu n lý, b n v ng tại quầ số 3 nên bị c o đã n sinh ý định chiếm đoạt t i s n. Từ đầu th ng 4/2017 đến ng 20/5/2017 bị c o U đã bốn lần chiếm đoạt 04 sợi dâ chu ền v ng của b H với tổng gi trị t i s n l 116.104.370đ. Cấp sơ thẩm đã tuyên xử bị c o Phạm Tường U về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt t i s n” theo kho n 2 Điều 140 ộ luật Hình sự l có căn cứ, đúng ph p luật. Tu nhiên xét ho n c nh bị c o l lao động du nhất trong gia đình, gia đình bị c o có ho n c nh khó khăn, có nơi cư trú rõ r ng, nhân thân tốt, có nhiều tình tiết gi m nhẹ tại kho n 1 v kho n 2 Điều 46 ộ luật Hình sự; không có tình tiết tăng nặng, việc cho bị c o được hưởng n treo không nh hưởng đến việc đấu tranh phòng chống tội phạm, tạo điều kiện cho bị c o chăm sóc bố mẹ, bị c o có đủ điều kiện để p dụng Điều 60 ộ luật Hình sự. Vì vậ chấp nhận kh ng c o của bị c o v người bị hại, giữ nguyên mức hình phạt v cho bị c o hưởng n treo.
Về n phí: Do kh ng c o được chấp nhận nên bị c o không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b kho n 2 Điều 248; điểm đ kho n 1 Điều 249 ộ luật Tố tụng Hình sự.
1. Chấp nhận kh ng c o của bị c o, người bị hại, sửa b n n sơ thẩm.
Áp dụng điểm d kho n 2 Điều 140; điểm b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46, của ộ luật Hình sự.
Xử phạt bị c o Phạm Tường U 24 (hai mươi bốn) tháng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 48 th ng tình từ ng tuyên n phúc thẩm.
Giao bị cáo Phạm Tường U cho Uỷ ban nhân dân phường 3, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị c o. Trường hợp người được hưởng n treo tha đổi nơi cư trú thì thực hiện theo Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
2. Về n phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật Tố tụng Hình sự; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 về n phí, lệ phí Tòa n. ị cáo Phạm Tường U không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.
3. C c qu ết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ng hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.
n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND, CA cấp sơ thẩm; - VKS tỉnh Lâm Đồng; - Bị cáo; - Phòng GĐKT; - Sở tư ph p; - Thi hành án; - Lưu. | TM. H Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Võ Đình Nghị |