- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Mạnh H được ly hôn chị Trương Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2017/HNGĐ-ST Ngày 26-9-2017 V/v tranh chấp về ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Thụ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Huy Vĩnh
Ông Nguyễn Thành Biên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 26 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 119/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017 về tranh chấp “ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1610/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đào Mạnh H, sinh năm 1976, địa chỉ: Số 10 B18 L, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Trương Thị M, sinh năm 1987, cư trú tại: 369 R F W, AB, TX 156, Canada. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và tại các bản tự khai nguyên đơn là anh Đào Mạnh H trình bày: Anh và chị Trương Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng vào ngày 17/8/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chỉ chung sống một thời gian ngắn thì chị M quay trở lại Canada sinh sống. Thời gian đầu vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc, nhưng sau ít liên lạc dần. Đến năm 2009 chị M có làm thủ tục bảo lãnh cho anh cùng sang Canada để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả. Đến nay chị M không còn liên lạc với anh và chị M cũng không làm thủ tục bảo lãnh cho anh cùng sang Canada nữa. Hiện tại hai bên không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ vì vậy anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Mến.
Về con chung và tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo đơn xin ly hôn của bị đơn là chị Trương Thị M gửi về cho Tòa án trình bày thời gian kết hôn, quá trình chung sống và vấn đề con chung, tài sản chung thống nhất với trình bày của anh Hùng. Chị M cũng nhất trí yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hùng.
Tại phiên tòa, anh H có mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Mến. Chị M vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Anh Đào Mạnh H và chị Trương Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng vào ngày 17/8/2007. Theo các quy định của pháp luật đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Anh H và chị M cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc ly hôn của anh chị nên theo khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Chị M vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị Mến.
Về quan hệ hôn nhân: Sau khi kết hôn, vợ chồng chỉ chung sống một thời gian ngắn thì chị M quay trở về Canada sinh sống. Thời gian đầu vợ chồng có thường xuyên liên lạc nhưng sau đấy vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ít liên lạc dần. Năm 2009 chị M làm thủ tục bảo lãnh cho anh H cùng sang Canada để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả. Đến nay chị M cũng không liên lạc và không làm thủ tục bảo lãnh cho anh H nữa. Nay cả hai bên xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ. Vì vậy việc chị M và anh H cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn là hoàn toàn chính đáng.
Xét quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị M tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Hùng, chị M.
Về con chung và tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Anh H và chị M được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Mạnh H được ly hôn chị Trương Thị M.
2. Về con chung và tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đào Mạnh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003886 ngày 01 tháng 9 năm 2017 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh H đã nộp đủ.
5. Về quyền kháng cáo:
- Anh Đào Mạnh H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Chị Trương Thị M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; - Các đương sự để thi hành; - Lưu: Hồ sơ vụ án, BPHCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Ngọc Thụ |