vanban.org

Bản án 101/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Tuyên án 31/10/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Văn K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; xử phạt bị cáo Trịnh Văn K 01 năm 06 tháng; th i hạn tù tính từ ngày 01- 7- 2023.

Về xử lý v t ch ng: Căn c vào khoản 1 Điều 47 của Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy hoàn trả m u v t sau giám định (theo Biên bản giao nh n v t ch ng số: 02/2024 ngày 02- 10- 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy). Về á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn K - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Văn K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; xử phạt bị cáo Trịnh Văn K 01 năm 06 tháng; th i hạn tù tính từ ngày 01- 7- 2023.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/HS-ST
Ngày: 31- 10- 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Bốn;

Ông Vũ Hùng Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 10 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 92/2023/TLST-HS ngày 02 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2023/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 10 năm 2023, đối với bị cáo:

Trịnh Văn K; sinh ngày 06- 3- 1965 tại huyện G, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Xóm C, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 10/10; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị L; có vợ là Bùi Thị T1, có 03 con; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày từ ngày 01- 7- 2023 đến nay; hiện bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện G; “có mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 18 gi 15 phút ngày 30- 6- 2023, tại Xóm F, xã B, huyện G, tỉnh Nam Định, Tổ tuần tra Công an xã B phối hợp cùng Công an xã H đã yêu cầu kiểm tra hành chính đối với Trịnh Văn K. Quá trình kiểm tra, Trịnh Văn K đã tự giác giao nộp cho Tổ tuần tra 01 gói giấy màu trắng, bên trong có ch a chất bột dạng cục màu trắng (được Tổ tuần tra niêm phong trong phong bì thư ký hiệu M). Trịnh Văn K khai nh n đó là H K cất giấu với mục đích để sử dụng cho bản thân.

Kết lu n giám định số 1049/KL-KTHS ngày 05- 7- 2023 của Phòng K1 - Công an tỉnh N xác định: M u bột dạng cục màu trắng được niêm phong ký hiệu M gửi giám định là ma túy, loại Heroin, khối lượng 0,201 gam.

Cáo trạng số 93/CT-VKS ngày 02- 10- 2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã truy tố bị cáo Trịnh Văn K về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự.

Tại phiên tòa, kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm truy tố, lu n tội và đề nghị Hội đồng xét xử: Căn c điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Văn K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; xử phạt Trịnh Văn K từ 01 năm 06 tháng đến 01 năm 09 tháng tù; không áp dụng hình phạt bổ sung; căn c khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy hoàn trả sau giám định.

Bị cáo Trịnh Văn K thừa nh n hành vi đã nêu, không tự bào chữa, tranh lu n gì, tỏ rõ sự ăn năn, hối cải và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tới điều kiện hoàn cảnh của bị cáo để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện G, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện G, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố: Đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

L i khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với l i khai tại giai đoạn điều tra, phù hợp với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, kết hợp với kết lu n giám định về số ma túy thu giữ cùng các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở kết lu n: Ngày 30- 6- 2023, Trịnh Văn K đã cất giữ trái phép 0,201 gam Heroin để sử dụng cho bản thân. Như v y, có đủ cơ sở kết lu n bị cáo Trịnh Văn K phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý" theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự. Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy là phù hợp và đúng quy định pháp lu t.

Hành vi của bị cáo Trịnh Văn K là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến tr t tự quản lý của Nhà nước về các chất gây nghiện. Hội đồng xét xử thấy cần phải xử lý nghiêm minh, áp dụng hình phạt tù có th i hạn cách ly bị cáo khỏi xã hội một th i gian tương x ng, đủ tác dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung. Khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử thấy có căn c giảm nhẹ hình phạt bởi bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào, được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự "thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải" theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự; bị cáo có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn được chính quyền địa phương xác nh n nên được áp dụng khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự.

Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo không có tài sản giá trị, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo, như quy định tại khoản 5 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự.

Về xử lý v t ch ng: Số ma túy thu giữ trong vụ án là v t nhà nước cấm tàng trữ, lưu hành nên tịch thu cho tiêu hủy.

Về nguồn gốc số Heroin: Quá trình điều tra không đủ căn c kết lu n ai là ngư i bán ma túy cho bị cáo nên không có cơ sở xem xét.

Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo bị kết án nên phải nộp án phí hình sự sơ thẩm; bị cáo có mặt tại phiên tòa nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Văn K phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; xử phạt bị cáo Trịnh Văn K 01 năm 06 tháng; th i hạn tù tính từ ngày 01- 7- 2023.

2. Về xử lý v t ch ng: Căn c vào khoản 1 Điều 47 của Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy hoàn trả m u v t sau giám định (theo Biên bản giao nh n v t ch ng số: 02/2024 ngày 02- 10- 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy).

3. Về án phí: Căn c vào Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, Nghị quyết số 326/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Trịnh Văn K phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4. Về kháng cáo: Căn c các điều 331 và 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, bị cáo Trịnh Văn K có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

5. Về thi hành án dân sự: Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì bị cáo có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ