vanban.org

Bản án 101/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E được ly hôn.

Về nuôi con chung: Giao con chung Hồ Khánh H, sinh ngày: 08/01/2018 và Hồ Ngọc H1, sinh ngày: 17/09/2019 cho chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H và cháu H1 tròn 18 tuổi. Anh Hồ Văn Ô E chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Ô E, không ai có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E được ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29-12-2023
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Bà Đỗ Thị Giờ

2. Ông Lê Minh Thật

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 143/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn chị Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 05, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976- Thuộc văn phòng Luật sư HN, đoàn Luật sư tỉnh Hậu Giang (vắng mặt)

Địa chỉ: đường NVH, kv 5, phường TA, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn anh Hồ Văn Ô E, sinh năm: 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 05, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn xin ly hoân ngày 16/05/2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Hồng N trình bày:

Chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thuận Đông. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hàn gắn được. Do mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Hồng N yêu cầu được ly hôn với anh Hồ Văn Ô E.

Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Khánh H, sinh ngày: 08/01/2018 và Hồ Ngọc H1, sinh ngày: 17/09/2019 hiện đang sống với chị N. Khi ly hôn chị Nguyễn Hồng N yêu cầu được nuôi 02 con, không yêu cầu anh Ô E cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng để vợ chồng tự thoả thuận, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Hồ Văn Ô E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Hồng N và Luật sư Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Hồ Văn Ô E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn Và Luật sư.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2017 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nhiều lần hàn gắn nhưng không được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bị đơn anh Hồ Văn Ô E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Nguyễn Hồng N. Anh Hồ Văn Ô E không đến Tòa tham gia hòa giải đều đó cho thấy anh Hồ Văn Ô E không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị Nguyễn Hồng N yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Hồng N là có căn cứ.

Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Khánh H, sinh ngày: 08/01/2018 và Hồ Ngọc H1, sinh ngày: 17/09/2019 hiện đang sống với chị N, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh Ô E cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện cháu Hồ Khánh H và Hồ Ngọc H1 do chị N nuôi dưỡng, đồng thời chị N cũng có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung. Vì vậy, để ổn định cuộc sống cho cháu cháu Hồ Khánh H và Hồ Ngọc H1 nên Hội đồng xét xử giao cháu Hồ Khánh H và Hồ Ngọc H1 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Ô E chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Ô E không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Để vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng N và anh Hồ Văn Ô E được ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Hồ Khánh H, sinh ngày: 08/01/2018 và Hồ Ngọc H1, sinh ngày: 17/09/2019 cho chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H và cháu H1 tròn 18 tuổi. Anh Hồ Văn Ô E chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh Ô E, không ai có quyền cản trở.

3. Về tài sản chung: Đương sự khai có tài sản chung nhưng không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không ai yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Hồng N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0009751 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Chị Nguyễn Hồng N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Chị Nguyễn Hồng N được nhận lại 6.875.000 đồng án phí chi tài sản chung theo biên lai thu số 0009765 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ