- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chồng giữa chị D và anh C"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận chị Hoàng Thị Thúy D và anh Hoàng Văn C là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2023/HNGĐ- ST Ngày: 30- 11- 2023 V/v tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị D và anh C |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Chuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đăng Tuấn
2. Ông Nguyễn Ngọc Hoàng
Thư ký phiên tòa: bà Doãn Thị Thu Hiền- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà tham gia phiên toà: ông Lê Quang Hưởng - Kiểm sát viên
Trong ngày 30 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 304/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Thúy D, sinh năm 1968
2. Bị đơn: anh Hoàng Văn C, sinh năm 1969 Đều ở địa chỉ: thôn T, xã Th, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
(Chị D có mặt tại phiên tòa; anh C có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hoàng Thị Thúy D trình bày:
Chị và anh Hoàng Văn C tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ ngày 20-8-1991(âm lịch), có tổ chức lễ cưới vào ngày 20-8-1991(âm lịch) nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, chị và anh C sống hòa thuận đến tháng 11 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên trong cuộc sống hay xảy ra đánh, cãi nhau. Đến tháng 9-2023, mâu thuẫn trầm trọng, chị và anh C không chung sống với nhau từ đó cho đến nay. Chị yêu cầu Toà án giải quyết không công nhận chị và anh C là vợ chồng.
Về nuôi con chung: chị và anh C có 02 con chung là Hoàng Thị D, sinh năm 1992 và Hoàng Văn D, sinh năm 1998. Cả hai con đều đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về chia tài sản: chị và anh C tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 18-10-2023 và đơn đề nghị, bị đơn anh Hoàng Văn C trình bày: anh và chị D tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 20-8-1991 (Âm lịch) nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, giữa anh và chị D sống hòa thuận đến tháng 11-2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên xảy ra va chạm, đánh nhau. Mâu thuẫn căng thẳng, anh và chị D không chung sống với nhau từ tháng 9-2023. Nay anh xác định tình cảm giữa anh và chị D không còn, đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh và chị D.
Về nuôi con chung: anh và chị D có 02 con chung là Hoàng Thị D, sinh năm 1992 và Hoàng Văn D, sinh năm 1998. Hiện nay cả hai con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về chia tài sản: anh và chị D tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì điều kiện công việc bận nên anh xin vắng mặt tại các buổi làm việc và phiên tòa xét xử vụ án.
Tại Biên bản xác minh ngày 01-11-2021, chính quyền xã Th, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình cung cấp: qua rà soát, Ủy ban nhân dân xã Thái H không còn lưu giữ sổ đăng ký kết hôn từ năm 1990 đến năm 1995, nhưng thực tế chị Hoàng Thị Thúy D và anh Hoàng Văn C chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991. Chị D, anh C đều có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã Th, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên toà: quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; về hôn nhân: cần xử không công nhận chị D và anh C là vợ chồng; về nuôi con chung: chị D và anh C có 02 con chung là Hoàng Thị D, sinh năm 1992 và Hoàng Văn D, sinh năm 1998. Hiện nay cả hai con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng; về chia tài sản: chị D, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
chị Hoàng Thị Thúy D và anh Hoàng Văn C tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991 cho đến nay nhưng không có đăng ký kết hôn mặc dù anh, chị có tổ chức đám cưới. Quá trình chung sống giữa chị D và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống bất đồng. Chị D và anh C đã không chung sống cùng nhau từ tháng 9-2023 cho đến nay. Xét thực tế giữa chị D, anh C đã xảy ra nhiều mâu thuẫn; anh C cũng đồng ý giải quyết không công nhận vợ chồng với chị D, cần chấp nhận yêu cầu của chị D; xử tuyên bố không công nhận chị D và anh C là vợ chồng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: chị D và anh C có hai con chung là Hoàng Thị D, sinh năm 1992 và Hoàng Văn D, sinh năm 1998 đều đã trưởng thành nên không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng.
Về chia tài sản: chị D và anh C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận chị Hoàng Thị Thúy D và anh Hoàng Văn C là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: hai con chung của chị D và anh C là Hoàng Thị D, sinh năm 1992 và Hoàng Văn D, sinh năm 1998 đều đã trưởng thành nên không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng.
3. Về chia tài sản: chị D, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: chị Hoàng Thị Thúy D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003505 ngày 18-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: chị Hoàng Thị Thúy D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Hoàng Văn C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Hưng Hà;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND tỉnh Thái Bình;
(Đã ký)
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Th,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Chuyên Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND TT Hưng Nhân,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Duyên Hải, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Hồng Lĩnh, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
Con chugn là Nguyễn Thành Nam, sinh ngày 22/12/2017 hiện còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ bởi lẽ bản thân anh Tùng làm nghề lái tàu thường xuyên vắng nhà. Vì vậy, cần giao cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đoàn Hoàng Nam; giao chị Dung trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đoàn Hoàng Anh là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Văn Lang, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Chi Lăng, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Chi Lăng, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
1. Nguyên đơn: anh Trần Nhật Vương, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn Mỹ Thịnh, xã Tây Đô, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Phạm Kỳ Dương và bà Lưu Thị Kiều Trang- Luật sư của Công ty Luật TNHH Hà Trọng Đại và Cộng sự; Địa chỉ: tầng 2, Tòa nhà B5-D6, ngõ 56, đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2. Bị đơn: chị Hà Thị Thắm, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: thôn Mỹ Thịnh, xã Tây Đô, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: thôn An Khang, xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND TT Hưng Hà, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Hòa Tiến, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Kim Trung, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà,
- UBND xã Quỳnh Hoa, H. Hưng Hà,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hưng Hà,
- Các đương sự,
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thế Hùng
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thế Hùng |