vanban.org

Bản án 101/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R đối với bà Nguyễn Thị Ch.

1. Buộc bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền 343.333.000 (ba trăm bốn mươi ba triê ̣u ba trăm ba mươi ba nghin) ̀ đồng (trong đó gốc 300.000.000 đồng, lãi 43.333.000 đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R đối với bà Nguyễn Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/DSST
Ngày 23-8-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Trung Tài;

2. Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm canh khai vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2023/QĐXX ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1961; có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1975; vắng mặt.

Cùng nơi cư trú: Tổ 3, ấp KH, xã CK, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN THẤY:

Nguyên đơn, bà Nguyễn Thị R trình bày:

Ngày 10-11-2022 âm lịch, bà Ch có vay bà số tiền 300.000.000 đồng, lãi 2.000 đồng/1.000.000 đồng/01 ngày, he ̣n 01 tháng trả. Khi vay bà Ch có ký nhâ ̣n vào giấy nhâ ̣n nợ do con gái bà Ch là Nguyễn Phương L viết. Để làm tin, bà Ch có giao cho bà bản chinh: Mô ̣́

t giấy căn cướ c công dân Nguyễn Thị Ch, mô ̣t giấy chứng nhận đăng ký ô tô biển số 70C-123.97 do bà Nguyễn Thị Ch đứng tên; hiê ̣n bà đang giữ, không cầm cố, thế chấp ai.

Từ ngày vay đến nay, bà Ch không trả tiền gốc, lãi cho bà.

Nay bà yêu cầu bà Ch trả số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật tinh từ ngày 10-11-2022 âm lịch đến nay.́

Bà trả la ̣i cho bà Ch bản chinh: Mô ̣́

t giấy căn cướ c công dân Nguyễn Thị Ch, mô ̣t giấy chứng nhận đăng ký ô tô biển số 70C-123.97 do bà Nguyễn Thị Ch đứng tên.

Bà Nguyễn Thị Ch trình bày: Không tham gia tố tu ̣ng nên không có lờ i trinh bà

̀y.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiê ̣n quyền nghia tỗ ́ tu ̣ng theo Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ vào Điều 463, 466, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự 2015, Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà R đối với bà Ch về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:

Buộc bà Ch có trách nhiệm trả cho bà R số tiền 300.000.000 đồng, tinh́ lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày 10-11-2022 âm li ̣ch.

Bà R có trách nhiê ̣m hoàn trả cho bà Ch 01 giấy căn cướ c công dân, 01 giấy chứng nhận đăng ký ô tô biển số 70C-123.97 đều do bà Nguyễn Thị Ch đứng tên.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị R có đơn xin vắng mă ̣t, bà Nguyễn Thị Ch được triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về số tiền tranh chấp 300.000.000 đồng:

Tại giấy nợ do bà R cung cấp thể hiện: Ngày 10-11-2022 âm lịch (tứ c ngày 03-12-2022 dương li ̣ch), bà Ch ký nhâ ̣n vay bà R số tiền 300.000.000 đồng, lãi suất 2.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày, giấy nợ có bà Ch ký tên, ghi họ tên. Để làm tin khoản vay, bà Ch giao bà R bản gốc 01 giấy căn cướ c công dân, 01 giấy chứng nhận đăng ký ô tô biển số 70C-123.97 đều do bà Nguyễn Thị Ch đứng tên.

Bà R xác đi ̣nh sau khi vay tiền bà Ch không trả cho bà khoản nợ gốc, lãi nào. Quá trình giải quyết, bà Ch đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không lý do, không thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh; nên phải chịu hậu quả của không đưa ra chứng cứ chứng minh đó theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Lời trình bày của bà R về việc bà Ch vay tiền gốc 300.000.000 đồng, chưa trả tiền lãi là có căn cứ chấp nhận.

Ta ̣i thờ i điểm vay bà R, bà Ch thỏa thuâ ̣n mứ c lãi 2.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày là vượt quá mứ c lãi suất quy đi ̣nh khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Căn cứ khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, mứ c lãi suất giữa bà R, bà Ch được chấp nhâ ̣n là 20%/năm, tính từ ngày vay 10-11-2022 âm lịch (tứ c ngày 03-12-2022 dương li ̣ch) đến ngày xét xử sơ thẩm:

20%/năm x 300.000.000 đồng x 08 tháng 20 ngày = 43.333.000 đồng (làm tròn).

Như vâ ̣y, bà Ch có nghia vu ̣̃

trả cho bà R số tiền tổng cộng: 300.000.000 đồng + 43.333.000 đồng = 343.333.000 đồng.

Từ những phân tich trên, chấ

́p nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của bà R, chấp nhận đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:

Bà Ch phải chi ̣u án phí đối với yêu cầu của bà R được Tòa án chấp nhận: 343.333.000 đồng x 5% = 17.167.000 đồng (làm tròn).

Bà R không phải chi ̣u, thuô ̣c đối tượng miễn án phi.́

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147; 229 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R đối với bà Nguyễn Thị Ch.

1.1. Buộc bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị R số tiền 343.333.000 (ba trăm bốn mươi ba triê ̣u ba trăm ba mươi ba nghin)

̀ đồng (trong đó gốc 300.000.000 đồng, lãi 43.333.000 đồng).

1.2. Buộc bà Nguyễn Thị R hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ch bản gốc: 01 (mô ̣t) giấy căn cướ c công dân, 01 (mô ̣t) giấy chứng nhận đăng ký ô tô biển số 70C-123.97 đều do bà Nguyễn Thị Ch đứng tên.

1.3. Trường hợp bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày 24-8-2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Bà Nguyễn Thị R không phải chi ̣u, thuô ̣c đối tượng miễn án phi.́

2.2. Bà Nguyễn Thị Ch phải chi ̣u 17.167.000 (mườ i bảy triê ̣u một trăm sá u mươi bảy nghin) đồng.

̀

3. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ