- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vũ Đức P - Vũ Thị X"
- Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn,
- Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 101/2023/DS-PT Ngày: 24/08/2023 |
V/v: Tranh chấp chia di sản thừa kế
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Các thẩm phán: Bà Vũ Thị Mai Hương Ông Nguyễn Đức Cảnh - Thư ký phiên toà: Ông Vũ Hoàng Giang - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên Ngày 24 tháng 8 năm 2023, t i tr s , Toà án nh n d n t nh Nam Định t ph c th m c ng khai v án d n s th số 40/2023/TLPT- DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thừa kế quyền s d ng đất”. Do ản án d n s số 10/2023/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Nam Tr c, t nh Nam Định ị kháng cáo và ị kháng nghị. Theo Quyết định đưa v án ra t số 152/2023/QĐ-PT ngày 01/8/2023 giữa các đương s : - Nguyên đơn: Ông Vũ Đức Ph; sinh năm 1968; cư trú: Thôn BH, xã NL, huyện NT, t nh Nam Định. - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Vũ Đức Ph: Luật sư Lê Ngọc V, thuộc Văn phòng uật sư Văn & Minh, Đoàn Luật sư t nh Nam Định. - Bị đơn: 1. Bà Vũ Thị X; sinh năm 1950; cư tr : Th n Thiều Dương, ã Nam Hải, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định. 2. Bà Vũ Thị L; sinh năm 1956; cư tr : Th n Cống Ghềnh, ã Nam Hải, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định. 3. Bà Vũ Thị L1; sinh năm 1962; cư trú: Xóm 15, thôn Thượng Đồng Văn, ã Tr c Tuấn, huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Vũ Văn Đ (đã chết) - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Điệp: 1.1. Chị Vũ Thị H; sinh năm 1975; cư tr : Th n Tr c, ã Ngũ Đoan, huyện Kiến Th y, thành phố Hải Phòng. - Người đại diện theo ủy quyền của chị Vũ Thị H: Anh Vũ Văn H1; sinh năm 1982; cư tr : Th n BH, ã NL, huyện NT, t nh Nam Định. 1.2. Anh Vũ Văn H1; sinh năm 1982; cư tr : Th n BH, ã NL, huyện NT, t nh Nam Định. 1.3. Ông Vũ Văn H2 (đã chết) - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hảo: 1.3.1. Chị Ph m Thị Ph1; sinh năm 1977; cư tr : Th n BH, ã NL, huyện NT, t nh Nam Định. 1.3.2. Chị Vũ Thị Nhẫn; sinh năm 1998; cư tr : Th n Hồng Tiến, ã Tr c Hưng, huyện Tr c Ninh, t nh Nam Định. 1.3.3. Chị Vũ Thị Hoài Thương; sinh năm 2004 1.3.4. Anh Vũ Ngọc Thể, sinh năm 2007 Đều tr t i: Th n Bằng Hưng, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, Nam Định. - Người đại diện theo ủy quyền cho chị Vũ Thị Nhẫn, Vũ Thị Hoài Thương và đại diện hợp pháp cho anh Vũ Ngọc Thể: Chị Ph m Thị Ph1; sinh năm 1977; cư tr : Th n BH, ã NL, huyện NT, t nh Nam Định. 2. Ông Vũ Văn Thư (đã chết) - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Thư: 2.1. Chị Ph m Thị T; sinh năm 1978; cư tr : Th n Cầu Thiệu, ã Nam Hải, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định. 3. Bà Cao Thị L a (vợ ông P); sinh năm 1963; cư tr : Thôn BH, xã NL, huyện NT, t nh Nam Định. - Người kháng cáo: Bà Vũ Thị L, Vũ Thị X, Vũ Thị L1 à ị đơn, chị Ph m Thị T, chị Ph m Thị Ph1, anh Vũ Văn H1 à người có quyền ợi nghĩa v iên quan. - Quyết định kháng nghị số 777/QĐKNPT-VKS-DS ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Viện kiểm sát nh n d n t nh Nam Định đối với ản án số 10/2023/DSST ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Toà án nh n d n huyện Nam Tr c, t nh Nam Định. T i phiên tòa ph c th m: ông P, à L a, bà X, bà L, bà L1, anh H, chị P1, chị T có mặt. Những người tham gia tố t ng khác vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i kiện và quá trình Tố t ng t i Tòa án, nguyên đơn là ông Vũ Đức Ph trình bày: Bố mẹ ng à c Vũ Xu n Sắc, chết năm 2007 và c Ng Thị S t, chết năm 2011, hai c sinh được 07 người con gồm: Ông Vũ Xu n Điệp chết năm 2011, bà Vũ Thị X, ng Vũ Văn Thư chết năm 1985, ng Vũ Đ i Phong iệt sỹ năm 1985 kh ng có vợ con, bà Vũ Thị L, bà Vũ Thị L1 và ông. C Sắc, c S t không có con riêng, con nuôi. Ông Vũ Xu n Điệp chết năm 2011, có vợ à Vũ Thị Thoa (chết năm 2013) và các con à chị Vũ Thị H, anh Vũ Văn H2, anh Vũ Văn H1. Anh Vũ Văn H2 chết ngày 27-01-2023, có vợ à Ph m Thị Ph1 và các con à Vũ Thị Nhẫn, Vũ Thị Hoài Thương và Vũ Ngọc Thể. Ông Vũ Văn Thư chết năm 1985, có vợ à Ph m Thị L a (đã y h n), có 02 con là Vũ Văn Dũng chết năm 3 tuổi và chị Vũ Thị Tơ. C Sắc c Sét chết, tài sản để i à 1.585m2 t i th a đất 318, tờ ản đồ số 19 (sau đ y viết tắt à th a 318), ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định (trong đó, đất ao 1.200m , đất vườn 240m và đất 145m ). Năm 1995, UBND huyện Nam Ninh (nay à huyện Nam Tr c) cấp giấy chứng nhận quyền s đất cho c Sắc th a 318 tờ ản đồ số 19 diện tích 1585m2 trong đó đất 145m2 , đất vườn 240m2 , đất ao 1200m2 . Khi còn sống c Sắc c S t đã y d ng nhà cấp 4 trên đất và đất vườn. Năm 1990 c Sắc c S t nhất trí cho ng, y d ng i toàn ộ nhà cấp 4 để s d ng và s d ng đất ao t i th a đất 318 để nu i cá. Năm 2008 c S t án 340m2 đất ao phía Bắc cho ng Kiên, phần diện tích đất ao còn i giao cho ng s d ng; đất ao hiện nay kh ng đủ như trong giấy chứng nhận quyền s d ng đất đã cấp cho c Sắc. C S t chết có để i di ch c đề ngày 08-9-2001, cho ông được s d ng đất và đất ao t i th a 318. C Sắc chết có để i 01 di ch c đề ngày 06-01-2005, có nội dung cho ng được s d ng toàn ộ diện tích đất ao t i th a 318 và 01 di chúc ngày 20-5-2006 cho ng được s d ng đất và đất ao t i th a 318. Năm 2011 ng đã c ng ố 03 ản di ch c của của c Sắc c S t cho các anh chị trong gia đình iết và sau đó àm thủ t c sang tên quyền s d ng đất, nhưng các chị trong gia đình kh ng đồng . Hiện nay ng đang quản , s d ng 126m đất vườn và 823m2 đất ao; anh H và anh Hảo à con của ng Điệp đang quản , s d ng đất ao à 72m (phần làm ngõ và giáp đất ng Kiên), đất vườn 114m và đất 145m2 . Phần đất ao phía Bắc 340m2 , ố mẹ ng đã chuyển nhượng cho ng Kiên, ng kh ng yêu cầu giải quyết. Nay ng đề nghị Tòa án chia di sản thừa kế quyền s d ng đất của c Sắc c S t i t i th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định, trong đó đất ao 895m , đất vườn 240m và đất 145m theo di chúc và theo pháp uật. Ông đề nghị được s d ng đất vườn 126m và đất ao 823m . Ông đồng phần đất , đất vườn và đất ao hiện nay các thừa kế của ng Điệp đang s d ng thì được tiếp t c s d ng. Quá trình giải quyết v án cũng như t i phiên tòa sơ th m, bị đơn à Vũ Thị L1 trình bày: Nhất với ời trình ày của nguyên đơn về quan hệ huyết thống, năm c Sắc, c S t, ng Điệp, ng Thư, ng Phong, à Thoa, anh Hảo chết. Sau khi c Sắc, c S t chết di sản th c tế để i gồm đất , đất ao và đất vườn t i th a 318 như ông P trình ày. Diện tích đất ao đã án cho ng Vũ Văn Kiên, bà không yêu cầu giải quyết. Đối với di ch c do ông P xuất trình về thời gian ghi ập à năm 2005, kh ng do c Sắc viết, năm 2007 c Sắc chết nhưng năm 2008 mới được UBND ã chứng th c di ch c nên kh ng hợp pháp. Các văn ản khác do ông P đưa ra à các ản di ch c của c S t ập đều kh ng phải di ch c. Khi còn sống nguyện của c Sắc, c S t à chia toàn ộ đất đai cho các con. Tuy nhiên, à ch đề nghị chia di sản thừa kế của c Sắc, c S t à diện tích đất ao à 879m c thể: Để i 05m mặt đường ch y hết về phía Bắc giáp đất anh H y từ đường, để 03m mặt đường để àm ngõ đi vào nhà anh Hảo. Phần đất ao còn i chia đều cho các con của c Sắc và c S t. Đối với đất vườn, đất và một phần đất ao anh Hảo, anh H và ông P đang s d ng thì tiếp t c được s d ng kh ng yêu cầu chia. Bị đơn à Vũ Thị X, bà Vũ Thị L và những người có quyền ợi nghĩa v liên quan: Anh Vũ Văn H1, chị Ph m Thị Ph1 đều nhất trí với ời trình bày và đề nghị của à Vũ Thị L1. Căn cứ vào sơ đồ hiện tr ng được em t th m định t i chỗ ngày 23 tháng 12 năm 2022 thì th a 318 tờ ản đồ số 19 ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định đương s yêu cầu chia thừa kế có diện tích c thể như sau: Đất 145m2 , đất vườn 240m2 , đất ao 879m2 (cấp sơ th m tính diện tích đất ao à 895m2 chưa phù hợp với sơ đồ hiện tr ng được ập ngày 23 tháng 12 năm 2022). Kết quả định giá đất trị giá 3.500.000đ/m2 ; đất vườn và đất ao trị giá 200.000đ/m2 . Theo sổ m c kê ập năm 1995 ã Nam Lợi, huyện Nam, t nh Nam Định thể hiện t i th a 318 tờ ản đồ số 19 có 3 hộ gồm: Hộ c Vũ Thị Sắc s d ng 1585m2 trong đó, đất 145m2 , đất vườn 240m2 , đất ao 1200m2 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 26 tháng 9 năm 1995; hộ ng Vũ Đức Ph s d ng 220m2 đất t i th a 318 tờ ản đồ 19; hộ ng Vũ Văn Đ s d ng 145m2 đất t i th a 318 tờ ản đồ 19 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 26 tháng 9 năm 1997 đứng tên hộ Vũ Văn Đ. T i ản án d n s sơ th m số 10/2023/DS-ST ngày 21-4-2023 của Tòa án nh n d n huyện Nam Tr c, t nh Nam Định đã quyết định: Căn cứ Điều 5; khoản 5 Điều 26; Điều 147; Điều 228 BLTTDS, Điều 646, Điều 655, Điều 674, Điều 675, Điều 676, Điều 677 và Điều 685 BLDS năm 2005; Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 652 và Điều 660 BLDS năm 2015; Điều 167, Điều 179 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH về án phí ệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận một phần yêu cầu chia di sản thừa kế của ng Vũ Đức Ph. 1.1. Chia cho ông P được s d ng 126m đất vườn thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định (có vị trí phía T y giáp phần đất ông P đang s d ng dài 23,64m, phía Nam giáp ngõ dài 5,6m, phía Bắc giáp đất ng Ban dài 05m và phía Đ ng giáp phần đất các thừa kế ng Điệp được chia dài 24,1m); Chia cho ông P được s d ng 823m đất ao, thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định (có vị trí giáp với các phần đất ng Điệp và phần đất chia cho các thừa kế của ng Điệp c thể: Phía T y giáp đất ao dài 18m, phía Bắc giáp với đất vườn dài 5,1m, giáp với đất của ng Điệp dài 8,9m và giáp với đất được chia dài 8,1m; phía Đ ng giáp đất ng Kiên có các đo n ranh giới dài 3,8m, 12,6m và 23,4m; phía Nam giáp đường dài 26,5m). 1.2. Chia cho các thừa kế của ng Điệp gồm anh H, chị Hiền và anh Hảo (người kế thừa quyền và nghĩa v của anh Hảo à chị P1 và chị Nhẫn, chị Thương và anh Thể) được s d ng 145m2 đất và 72m đất ao (trong đó có 16m tiếp giáp với diện tích đất 145m và 56m đất ao hiện nay đã vượt ập àm ngõ đi vào phần đất ng Điệp), thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định. Có vị trí như sau: Diện tích đất 145m2 có vị trí: Phía Nam giáp đất ao chia cho ông P dài 8,1m, phái Bắc giáp đất ng Ban dài 8,3m, phía T y giáp đất của ng Điệp dài 17,3m, phía Đ ng giáp phần đất ao được chia dài 18m. Diện tích đất ao 16 m2 có vị trí: Phía t y giáp diện tích đất được chia dài 18 m, phía Bắc giáp đất ng Kiên dài 0,9 m, phía Đ ng giáp đất ng Kiên đang s d ng dài 11,3 m và dài 7,1 m. Diện tích đất ao 56m có vị trí: Phía Nam giáp đường dài 03m, phía Đ ng giáp đất ao chia cho ông P dài 26,9m, phía T y giáp ngõ đi ông P đang s d ng dài 17,4m, phía Bắc giáp đất vườn chia cho các thừa kế của ng Điệp dài 5,1m. Có sơ đồ kèm theo ản án. 2. Ông P có trách nhiệm thanh toán chênh ệch tài sản cho bà L1 số tiền à 66.784.000đ. 3. Các thừa kế của ng Điệp à anh H, chị Hiền và anh Hảo (người kế thừa quyền và nghĩa v của anh Hảo à chị P1 và chị Nhẫn, chị Thương và anh Thể) có trách nhiệm iên đới thanh toán cho bà L, bà X, chị T mỗi người à 122.416.000đ và cho bà L1 số tiền à 55.632.000đ. Ngoài ra, ản án sơ th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương s . Ngày 02-5-2023 bà Vũ Thị L, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị L1, bà Ph m Thị T, chị Ph m Thị Ph1, anh Vũ Ngọc Thể, chị Vũ Thị Hoài Phương, chị Vũ Thị Nhẫn, anh Vũ Văn H1 kháng cáo với nội dung: Đất ao có diện tích 879m2 thuộc th a 318 để i 10m mặt đường ch y hết về phía Bắc giáp đất anh H để y từ đường. Để 03m mặt đường tiếp giáp àm ối đi cho nhà chị P1 vì chị Phương đang đi nhờ ngõ anh H. Và in nhận ằng hiện vật à đất kh ng ấy tiền. Ngày 05-5-2023 bà Vũ Thị L, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị L1, bà Ph m Thị T, chị Ph m Thị Ph1, anh Vũ Ngọc Thể, chị Vũ Thị Hoài Phương, chị Vũ Thị Nhẫn, anh Vũ Văn H1, chị Vũ Thị H kháng cáo với nội dung: Đất của ai đang giữ nguyên, đất đã án rồi thì th i. Về đất ao để i 5m mặt đường ch y hết về phía Bắc giáp cổng nhà anh H để y từ đường và để i 5m tiếp giáp chia cho 4 à gồm: Bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị L, bà Vũ Thị L1, chị Vũ Thị Tơ và in nhận ằng hiện vật. Đất hương hỏa tiếp giáp để i cho chị Ph m Thị Ph1 3m àm cổng đi vì chị P1 không có ngõ đi phải đi nhờ ngõ của anh H. Kh ng đồng với việc định giá đất của Tòa án. Ngày 18-5-2023 Viện kiểm sát nh n d n t nh Nam Định ra Quyết định kháng nghị ph c th m số 777/QĐKNPT-VKS-DS, kháng nghị đối với bản án d n s số 10/2023/DS-ST ngày 21-4-2023 của Tòa án nh n d n huyện Nam Tr c với nội dung: Bản án sơ th m đã nhận định chia cho ông P s d ng 126m2 đất vườn; chia cho các thừa kế của ng Điệp được s d ng 145m2 đất , 114m2 đất vườn và 72 m ao (trong đó có 56m2 đất ao đã vượt ập àm ngõ vào đất của ng Điệp và 16m2 đất ao giáp phần đất ao được chia); diện tích đất ao còn i 823m2 tiếp t c giao cho ông P s d ng. T i phần quyết định của ản án đã chia cho ông P được s d ng phần đất vườn 126m2 và đất ao 823m2 . Chia cho các thừa kế của ng Điệp được s d ng 145m2 đất và 72m2 đất ao (trong đó có 16m2 đất ao giáp 145m2 đất và 56m2 đất ao hiện nay đã vượt ập àm ngõ đi vào phần đất ng Điệp). Như vậy, cấp sơ th m chưa quyết định đối với 114m2 đất vườn à ỏ sót một phần di sản thừa kế. T i sơ đồ kèm theo bản án có ghi ch phần đất chia cho những người thừa kế của ng Điệp s d ng à phần III (114m2 đất vườn) và phần IV (145m2 đất ), kh ng có phần 72m2 đất ao. Như vậy giữa sơ đồ kèm theo ản án và nội dung quyết định của ản án không tương đồng g y khó khăn cho việc thi hành án. Hiện tr ng đất ao còn i à 879m2 có một mặt giáp ngõ có thể chia hiện vật cho các đồng thừa kế nhưng cấp sơ th m đã chia đất ao cho ông P và thanh toán chênh ệch tài sản cho các đồng thừa kế khác à chưa phù hợp. Khi chia thừa kế chưa tính đến c ng sức ảo quản, giữ gìn t n t o di sản cho ông P và ng Điệp à chưa đ ng với án ệ số 05/2016/AL được Hội đồng th m phán Tòa án nh n d n tối cao th ng qua ngày 06-4-2016. Tại phiên tòa phúc thẩm: Bà Vũ Thị X, Vũ Thị L, Vũ Thị L1, chị Ph m Thị Ph1, Ph m Thị T và anh Vũ Văn H1 giữ nguyên đơn kháng cáo. Ông Vũ Đức Ph giữ nguyên đơn kh i kiện. Các đương s thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án. Người ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: T i phiên tòa ph c th m, ông P, bà X, bà L, bà L1, chị T, anh H và chị P1 thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án trên cơ s hoàn toàn t nguyện và phù hợp với quy định của pháp uật, đề nghị Hội đồng t căn cứ khoản 1 Điều 300 Bộ uật Tố t ng D n s c ng nhận s t nguyện của các đương s . Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu kiến: Giữ nguyên nội dung Quyết định kháng nghị 777/QĐKNPT-VKS-DS ngày 18-5-2023 của Viện kiểm sát nh n d n t nh Nam Định. Về tố t ng, quá trình giải quyết v án t i cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng t đã tu n theo các quy định pháp uật tố t ng d n s . Các đương s chấp hành đ ng các quy định pháp uật tố t ng d n s , quyền ợi của các đương s được ảo đảm. Về đường ối giải quyết v án: Kháng nghị của VKSND t nh Nam Định có căn cứ, tuy nhiên t i phiên tòa các đương s t nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án, nội dung thỏa thuận kh ng vi ph m điều cấm của uật, kh ng trái đ o đức ã hội và phù hợp với kháng nghị của Viện kiểm sát nh n d n t nh Nam Định, đề nghị Hội đồng t căn cứ Điều 300 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nh n d n t nh Nam Định, s a ản án sơ th m theo hướng c ng nhận nội dung thỏa thuận của các đương s . Án phí giải quyết theo pháp uật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ sơ v án, đã được th m tra t i phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên toà, Hội đồng t xét thấy: [1] Về ác định người kháng cáo: [1.1] Anh Vũ Ngọc Thể, chị Vũ Thị Hoài Thương, chị Vũ Thị Nhẫn, à Ph m Thị L a, bà Vũ Thị H đã k vào đơn kháng cáo ghi ngày 02 tháng 5 năm 2023 và đơn kháng cáo ghi ngày 05 tháng 5 năm 2023. Ngày 05-5-2023 cấp sơ th m đã thông báo cho anh Thể, chị Thương, chị Nhẫn, à L a và chị Hiền nộp tiền t m ứng án phí d n s ph c th m nhưng các anh chị này kh ng nộp tiền t m ứng án phí d n s ph c th m theo quy định của pháp uật. Ngày 28-7-2023 Tòa án nh n d n t nh Nam Định nhận được đơn trình ày của anh Thể, chị Thương, chị Nhẫn, à L a, chị Hiền với nội dung kh ng kháng cáo đối với ản án sơ th m số 10/2023/DS-ST ngày 21- 4 -2023 của Tòa án nh n d n huyện Nam Tr c. Do đó Hội đồng t xác định anh Thể, chị Thương, chị Nhẫn, à L a và chị Hiền không kháng cáo ản án sơ th m. [2] Về nội dung: X t kháng cáo của bà L, bà X, bà L1, chị T, anh H, chị P1 và kháng nghị của Viện sát nh n d n t nh Nam Định: [2.1] T i phiên tòa, ông P với bà X, bà L1, bà L, chị T, chị P1 và anh H, à L a thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án c thể: [2.1.1] Chia cho ông Vũ Đức Ph được quyền s d ng 126m2 đất vườn (vị trí II) thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định; có vị trí: Phía T y giáp phần đất ông P đang s d ng, phía Nam giáp ngõ đi, phía Bắc giáp đất ng Ban và phía Đ ng giáp phần đất chia cho anh H. Có sơ đồ kèm theo. [2.1.2] Chia cho ông Vũ Văn H1 được quyền s d ng diện tích 114m2 đất vườn (vị trí III) thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định; có vị trí: Phía Bắc giáp đất ng Ban, phía Nam giáp ngõ đi chung của gia đình ng Hanh và gia đình chị P1, phía Đ ng giáp đất ng Điệp, phía Tây giáp đất chia cho ông P. Có sơ đồ kèm theo. [2.1.3] Trường hợp trên đất chia cho ng Hanh có ức tường y của vợ chồng ông P thì vợ chồng ông P có trách nhiệm tháo dỡ để trả i mặt ằng đất chia cho anh H. [2.1.4] Chia cho chị Ph m Thị Ph1 và chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương, anh Vũ Ngọc Thể được s d ng diện tích 145m2 đất (vị trí IV) và 19 m đất ao thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định c thể: +) 145m2 đất có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ng Ban, phía Nam giáp ngõ đi chung gia đình ng Hanh và gia đình chị P1, phía Đ ng giáp đất ao chia cho chị P1, chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương, anh Vũ Ngọc Thể, phía T y giáp đất ng Điệp. Có sơ đồ kèm theo. +) 19m2 đất ao có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ng Ban, phía Nam giáp ngõ đi chung gia đình ng Hanh và gia đình chị P1, phía Đ ng giáp đất ng Kiên, phía T y giáp đất chia cho chị P1, chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương, anh Vũ Ngọc Thể. Có sơ đồ kèm theo. [2.1.5] Về 860m2 đất ao: [2.1.5.1] Chia cho bà Vũ Thị L1, Vũ Thị L, Vũ Thị X, chị Ph m Thị T, anh Vũ Văn H1, chị Ph m Thị Ph1 cùng các con à anh Thể, chị Nhẫn, chị Thương: Phần đất ao giáp mặt đường t i phía Nam th a 318, tờ ản đồ số 19 giới h n i các điểm 11, 10, F, E, C, D, 32, 31, 30, 12, 11 có diện tích à 359m2 để s d ng chung, trong đó cắt 03m mặt đường thuộc phía Nam th a đất 318, tính từ điểm 11 đến điểm 10 k o về phía Bắc th a đất có chiều rộng ngõ đều à 3m có diện tích là 126m2 àm ngõ đi chung cho gia đình ng Hanh và gia đình chị P1 được giới h n i các điểm 10, A, B, E, C, D, 32, 31, 30, 12, 11, 10. Diện tích đất ao còn i chia cho ông P là 501m2 được giới h n i các điểm F, 9, 8, 7, C, E, F. Có sơ đồ kèm theo. [2.1.6] Về thanh toán chênh ệch tài sản: Các ên đương s kh ng phải thanh toán chênh ệch cho nhau về giá trị quyền s d ng đất. [2.1.7] Về thanh toán c ng sức vượt ập diện tích đất ao: Vợ chồng ng Vũ Đức Ph kh ng yêu cầu thanh toán c ng sức vượt ập. [3] X t thấy, t i phiên tòa Kiểm sát viên giữ nguyên Quyết định kháng nghị và Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát t nh Nam Định à có căn cứ, nhưng t i phiên tòa các đương s t nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết v án phù hợp với quy định của pháp uật và kh ng trái đ o đức ã hội, căn cứ khoản 1 Điều 300 BLTTDS Hội đồng t c ng nhận s thỏa thuận của các đương s . [4] Án phí d n s ph c th m: Bà X, bà L, bà L1 à người cao tuổi nên Hội đồng t miễn án phí d n s ph c th m cho bà X, bà L, bà L1. Anh H, chị P1 và chị T phải nộp án phí d n s ph c th m theo quy định của pháp uật. [5] Án phí d n s sơ th m: Miễn án phí d n s sơ th m cho bà X, bà L, bà L1. [5.1] Ông P phải nộp án phí d n s sơ th m đối với diện tích đất được chia c thể là: (126m2 đất vườn + 501m đất ao) 200.000đ/m2 x 5% = 6.270.000đ. [5.2] Anh H và chị P1 mỗi người phải chịu án phí đối với đất ngõ đi chung là: 126m2 200.000đ/m2 5% = 1.260.000đ : 2 = 630.000đ. [5.3] Anh H, chị P1, chị T mỗi người chịu án phí đối với diện tích đất ao s d ng chung là (233m : 6) 200.000đ/m2 x 5% = 388.000đ. [5.4] Anh H phải chịu án phí đối với 114m2 đất vườn à 114m2 x 200.000đ/m2 5% = 1.140.000đ. [5.5] Chị P1 phải chịu án phí d n s sơ th m đối với giá trị 19m2 đất ao à 19m2 200.000đ = 3.800.000đ do giá trị đất ao dưới 6.000.000đ nên chị P1 ch phải chịu án phí à 300.000đ. [5.6] Chị P1 phải chịu án phí đối với 145m2 đất à 145m2 x 3.500.000đ/m2 = 507.500.000đ án phí phải chịu à 20.000.000đ + ( 4% 107.500.000đ) = 24.300.000đ. Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 300 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và s d ng án phí và ệ phí Tòa án. S a ản án sơ th m. 1. C ng nhận s thỏa thuận giữa ông Vũ Đức Ph với à Vũ Thị X, bà Vũ Thị L1, bà Vũ Thị L, chị Ph m Thị T, anh Ph m Văn Hanh và chị Ph m Thị Ph1. C thể như sau: 1.1. Chia cho ông Vũ Đức Ph được quyền s d ng 126m2 đất vườn (vị trí II) thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định; có tứ cận: Phía T y giáp phần đất ông P đang s d ng được giới h n i điểm 21,35; phía Nam giáp ngõ đi được giới h n i các điểm 21, 12; phía Bắc giáp đất ng Ban được giới h n i các điểm 35, 2; phía Đ ng giáp đất chia cho anh H được giới h n i các điểm 2, 20, 12. Có sơ đồ kèm theo. 1.2. Chia cho ông Vũ Văn H1 được quyền s d ng 114m2 đất vườn (vị trí III) thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định; có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ng Ban được giới h n i các điểm 2, 34; phía Nam giáp ngõ đi chung của gia đình ng Hanh và gia đình chị P1 được giới h n i các điểm 12, 30; phía Đ ng giáp đất ng Điệp được giới h n i các điểm 30, 34; phía T y giáp đất chia cho ông P được giới h n i các điểm 2, 20, 12. Có sơ đồ kèm theo. 1.3. Trường hợp trên đất chia cho ng Hanh có ức tường y của vợ chồng ông P thì vợ chồng ông P có trách nhiệm tháo dỡ để trả i mặt ằng đất cho anh H. 1.4. Chia cho chị Ph m Thị Ph1, chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương và anh Vũ Ngọc Thể được quyền s d ng 145m2 đất (vị trí IV) và 19 m đất ao thuộc th a 318, tờ ản đồ số 19, ã Nam Lợi, huyện Nam Tr c, t nh Nam Định c thể: +) 145m2 đất có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ng Ban được giới h n i điểm 33, 3; phía Nam giáp ngõ đi chung gia đình ng Hanh và gia đình chị P1 được giới h n i các điểm 31, 32; phía Đ ng giáp đất ao chia cho chị P1, chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương và anh Vũ Ngọc Thể được giới h n i các điểm 32, 3; phía T y giáp đất ng Điệp được giới h n i các điểm 31,33. Có sơ đồ kèm theo. +) 19m2 đất ao có tứ cận: Phía Bắc giáp đất ng Ban được giới h n i điểm 3, 4; phía Nam giáp ngõ đi chung gia đình ng Hanh và gia đình chị P1 được giới h n i các điểm 32, D; phía Đ ng giáp đất ng Kiên được giới h n i các điểm D, 6, 5, 4; phía T y giáp đất chia cho chị P1, chị Vũ Thị Nhẫn, chị Vũ Thị Hoài Thương, anh Vũ Ngọc Thể được giới h n i các điểm 3, 32. Có sơ đồ kèm theo. 1.5. Chia cho bà Vũ Thị L1, Vũ Thị L, Vũ Thị X, chị Ph m Thị T, anh Vũ Văn H1, chị Ph m Thị Ph1 cùng các con là anh Thể, chị Nhẫn, chị Thương phần đất ao giáp mặt đường t i phía Nam th a 318, tờ ản đồ số 19 giới h n i các điểm 11, 10, F, E, C, D, 32, 31, 30, 12, 11 có diện tích à 359m2 để s d ng chung, trong đó cắt 03m mặt đường thuộc phía Nam th a đất tính từ điểm 11 đến điểm 10 k o về phía Bắc th a đất có chiều rộng ngõ đều à 3m có diện tích là 126m2 àm ngõ đi chung cho gia đình ng Hanh và gia đình chị P1 được giới h n i các điểm 10, A, B, E, C, D, 32, 31, 30, 12, 11, 10; diện tích còn i 233m2 đất ao (vị trí VI) giới h n i các điểm 10, F, E, B, A, 10 được s d ng chung giữa bà L1, bà L, bà X, chị T, anh H, chị P1 cùng các con à anh Thể, chị Nhẫn, chị Thương. 1.6. Ông P được quyền s d ng 501m2 đất ao (vị trí V) được giới h n i các điểm F, 9, 8, 7, C, E, F. Có sơ đồ kèm theo. 1.7. Các ên đương s kh ng phải thanh toán chênh ệch cho nhau về giá trị quyền s d ng đất và c ng sức vượt ập diện tích đất ao. 2. Án phí dân s ph c th m: Miễn án phí d n s ph c th m cho bà X, bà L, bà L1. Anh H, chị P1 và chị T mỗi người phải nộp án phí d n s à 300.000đ nhưng được đối trừ với số tiền t m ứng án phí d n s ph c th m mỗi người đã nộp à 300.000đ t i iên ai số 0004942 ngày 08 tháng 5 năm 2023; biên lai số 0004943 ngày 08 tháng 5 năm 2023; biên lai số 0004941 ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Chi c c thi hành án d n s huyện Nam Tr c. Anh H, chị P1, chị T đã nộp đủ án phí d n s ph c th m. 3. Án phí d n s sơ th m: Miễn án phí d n s sơ th m cho bà X, bà L, bà L1. Ông P phải nộp án phí d n s sơ th m đối với diện tích đất ao, đất vườn được chia là 6.270.000đ. [3.1] Anh H phải chịu án phí đối với diện tích ngõ đi chung à 630.000đ và chịu án phí đối diện tích đất ao s d ng chung là 388.000đ; phải chịu án phí đối với đất vườn à 1.140.000đ. [3.2] Chị P1 phải chịu án phí đối với diện tích ngõ đi chung à 630.000đ và chịu án phí đối diện tích đất ao s d ng chung à 388.000đ và phải chịu án phí đối với đất là 24.300.000đ và phải chịu án phí đối với 19 m2 ao là 300.000đ. [3.3] Chị T phải chịu án phí đối diện tích đất ao s d ng chung là 388.000đ. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i điều 30 Luật thi hành án dân s . Bản án ph c th m có hiệu c pháp uật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: - Các đương s ; - VKSND t nh Nam Định; - TAND huyện Nam Tr c; - Chi c c THADS huyện Nam Tr c; - Hồ sơ v án; - Lưu VT. - VKSND t nh NĐ - TAND huyện Nam Tr c; - Chi c c THADS huyện Nam Tr c; - Các đương s ; - Lưu HS, tòa DS. | TM HỘI Đ NG X T X PH C TH M TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu Nơi nhận: TM HỘI Đ NG X T X TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu |