vanban.org

Bản án 101/2022/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH D N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 101/2022/DS-ST
Ngày: 19/9/2022.
Về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGH VIỆT N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH D AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông T Anh Tuấn

2. Ông Nguyễn Văn Hoàn

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ

TAND thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân – Kiểm sát viên.

Ngày 19/9/2022 tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số 40/TLST-DS ngày 26/01/2022 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 147/2022/QĐXX- ST ngày 07/9/2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn H ng A, sinh năm 1958; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

Ngƣ i đại diện theo y quyền c a nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1976; trú tại: khu phố Nh, phƣ ng D, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

- Ngư i c© quy n l i, nghĩa v liên quan:

1 Chị Nguyễn Lƣu H ng Qu, sinh năm 1982;

2 Chị Nguyễn Lƣu Hoàng O, sinh năm 1993;

3 Chị Nguyễn Lƣu H ng V, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quy t v ng mặt.

4 Bà Lƣu Thị Nh, sinh năm 1956; địa chỉ: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

5 Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1989; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quy t v ng mặt.

6 Anh Đoàn Minh T, sinh năm 1998; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quy t v ng mặt.

7) Anh Hu nh Quốc Kh, sinh năm 1996; trú tại: : hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quy t v ng mặt.

8 Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1975; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

9 Bà Phạm Thị S, sinh năm 1935; trú tại: hu phố B, phƣ ng A, thành phố D, tỉnh B. Có mặt.

NỘI D NG V N:

*) Theo đơn khởi kiện ngày 13/01/2022, đơn khởi kiện b sung ngày 16/7/2022, bản t khai, biên bản l y l i khai và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn, đại diện nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn H ng A đƣ c UBND huyện Dĩ An nay là thành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dƣơng cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN số: 01/CQ.AB ngày 30/8/2001 đối với diện tích 1007m2 thuộc thửa 37, 38, t ản đ số 8, tọa lạc tại hu phố Bình Đƣ ng 1, phƣ ng An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngu n gốc diện tích đất trên đƣ c cha m là ông Nguyễn Văn H và à Phạm Thị S cho năm 1997. Năm 1983 ông A xây dựng nhà cấp 4, đ n năm 1999 nhà cấp 4 xuống cấp nên ông A xây lại căn nhà hiện nay. Phần đất c a ông A giáp với phần đất c a cha m là ông Nguyễn Văn H và à Phạm Thị S. Quá trình xây dựng ông A giữ nguyên ranh mốc giữa phần đất c a ông A và phần đất c a ông H. Năm 2017 ông Nguyễn Văn H ch t, các con làm th tục sang tên cho à Phạm Thị S. Năm 2019 à S làm th tục cho con trai Nguyễn Văn T là em c a ông A. Năm 2004 ông A có tách cho con gái Nguyễn Lƣu H ng Qu diện tích đất 340m2, diện tích còn lại là 667m2. Mới đây ông A ti n hành đo đạc lại toàn ộ diện tích đất thì phát hiện gia đình ông Nguyễn Văn T là hộ liền ề lấn chi m hoảng 162,3m2 đo đạc thực t là 111,7m2) nên ông A h i iện yêu cầu ông Ttrả lại phần đất đ lấn chi m và tháo dỡ toàn ộ công trình lát gạch làm sân riêng trên phần đất đ lấn chi m.

Ông A thống nhất với t quả đo đạc, định giá. Không có yêu cầu gì hác.

*) Theo bản tư ng tr nh ngày 28/02/2022, biên bản l y l i khai và tại phiên toà sơ thẩm, bị đơn, đại diện bị đơn trình bày:

Ông Nguyễn H ng A là anh ruột c a ông Nguyễn Văn T. Trƣớc đây cha m ông là Nguyễn Văn H và Phạm Thị S có tạo lập đƣ c một phần đất. Năm 1997 cha m chia đất cho các anh chị em, trong đó anh A đƣ c chia phần đất giáp với phần đất c a cha m . Sau hi làm th tục tách đất cho các con, ngày 10/9/2003 ông Nguyễn Văn H đƣ c UBND huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 4721,83m2 thuộc thửa 55, 58, 59, 70, 71, 40, 39, 22, 33 t ản đ 08. Năm 1983 anh A cất một căn nhà cấp 4, sau này anh A xây lại nhà lầu hiện nay nhƣng ông T hông nhớ năm nào. Khi cất nhà cha m có ch a lại hoảng cách giữa nhà cha m và nhà anh A hoảng 70cm để m cửa sổ. Năm 1998 cha m có xây dựng 03 căn i ốt mặt tiền trên phần đất c a cha m , sau đó vài tháng thì anh A c ng xây 03 căn i ốt cho thuê. Đ n năm 2003, 2004 và 2007 cha tôi ti p tục tách thêm cho các con, phần còn lại 970,3m2 thuộc thửa 2369 tách t thửa 32, 39 đăng

i n động vào ngày 10/3/2016. Năm 2017 cha tôi mất, anh chị em làm th tục sang tên phần đất cho m là à Phạm Thị S và đƣ c S Tài nguyên và môi trƣ ng tỉnh Bình Dƣơng cấp giấy ch ng nhận ngày 13/6/2017, số vào sổ cấp GCN: CS04398. Năm 2019 do m tôi đ lớn tuổi và cùng với tôi nên m tôi làm th tục cho tôi phần đất trên. Năm 2021, do nhà cha m để lại xuống cấp nên tôi phá đi xây lại trên nền nhà c và có lùi lại hoảng 30cm nên giữa nhà tôi và nhà anh A có hoảng cách gần 01m. Quá trình ông T xây dựng nhà anh A hông có i n gì. Khi tôi dỡ 03 căn i ốt c thì anh A có xác định cột mốc ng ốp mi ng gạch men tr ng giữa phần đất hai nhà. Nay anh A h i iện cho r ng tôi lấn đất c a gia đình anh thì tôi hông đ ng .

Bị đơn thống nhất với t quả đo đạc, định giá. Không có yêu cầu gì hác.

*) Ngư i c© quy n l i, nghĩa v liên quan bà Lưu Thị Nh, Nguy n Lưu H ng Qu, Nguy n Lưu Hoàng , Nguy n Lưu H ng V trình bày: Thống nhất l i trình ày c a ông ông A, hông có i n gì và xin đƣ c giải quy t v ng mặt.

*) Ngư i c© quy n l i, nghĩa v liên quan : Anh Nguyễn Văn Ch, anh Đoàn Minh T, anh Hu nh Quốc Kh là những ngƣ i đang thuê i ốt nhà ông A hông có quyền l i và hông i n gì. Các đƣơng sự xin đƣ c v ng mặt.

*) Ngư i c© quy n l i, nghĩa v liên quan bà Phạm Thị S tr nh bày: Bà Slà m c a ông A và ông T. Phần đất các con tôi và tranh chấp do ch ng tôi là Nguyễn Văn H khai phá, gìn giữ. Tôi rất đau lòng hi con trai trƣ ng đi thƣa iện mi ng đất mà a nó để lại cho tôi sống và th cúng tổ tiên. Đất đai ch ng tôi để lại th nào thì đƣ c Nhà nƣớc cấp giấy t nhƣ vậy. Bà S nh Tòa án xem xét và giải quy t đúng pháp luật.

*) Ngư i c© quy n l i, nghĩa v liên quan Phạm Thị Thu H tr nh bày: Thống nhất với l i trình ày c a anh T và hông đ ng với yêu cầu h i iện c a anh A.

Tại ản trích đo địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai xác lập ngày 27/4/2022, ngày 17/8/2022 và iên ản xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện: Tổng diện tích đất tranh chấp là 111,7m2, thuộc thửa 2369, giấy ch ng nhận số CS04398; giá đất là 35.000.000đ/m2, giá đất nông nghiệp là 30.000.000đ/m2, một phần nhà riêng lẻ loại 2 tầng có giá 5.650.000đ/m2; hàng rào hung lƣới B40, vách tôn, mái tôn có giá 520.000đ/m2.

i n c a đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử và những ngƣ i tham gia tố tụng đ chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: UBND thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xác định việc cấp đất cho ông Nguyễn H ng A, à Phạm Thị S, ông Nguyễn Văn T là đúng theo quy định trình tự c a Luật đất đai và xác định diện tích 111,7m2 tranh chấp thuộc thửa 2369 thuộc giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất c a ông Nguyễn Văn T nên đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận yêu cầu h i iện c a nguyên đơn.

NH N Đ NH CỦ TÒ N:

Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đƣ c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Ngƣ i có quyền l i nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Lƣu H ng Qu, chị Nguyễn Lƣu Hoàng O, chị Nguyễn Lƣu H ng V, anh Nguyễn Văn Ch, anh Đoàn Minh T, anh Hu nh Quốc Kh có đơn yêu cầu giải quy t v ng mặt, căn c Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án ti n hành xét xử v ng mặt đối với các đƣơng sự có tên trên.

[1.2] Về thẩm quyền: Nguyên đơn kh i iện tranh chấp quyền sử dụng đất đối với ị đơn, hiện ị đơn đang trú tại hu phố Bình Đƣ ng 1, phƣ ng An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn c Khoản 5 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t c a Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

[2] Về nội dung:

[2.1] Nguyên đơn ông Nguyễn H ng A h i iện yêu cầu ị đơn ông Nguyễn Văn T trả lại phần đất ị lấn chi m theo đo đạc thực t là 111,7m2, đ ng th i uộc ông T tháo dỡ tài sản có trên đất để hoàn trả đất. Xét thấy, ngu n gốc đất c a ông Nguyễn H ng A và ông Nguyễn Văn T đ ng tên s hữu do cha m là ông Nguyễn Văn H và à Phạm Thị S cho. Quá trình sử dụng đất giữa các ên hông tranh chấp về ranh giới. Quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn xác định t hi xây dựng nhà năm 1983 và xây dựng lại năm 1999 phần ranh nhà ông An giáp với nhà ông T hông có sự thay đổi. Khi ông T xây dựng nhà năm 2021 v ch ng ông A c ng hông có i n tranh chấp gì.

[2.2] Về việc cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất: Theo văn ản trả l i c a Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 07/6/2022, h sơ lƣu trữ cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất và Công văn trả l i c a UBND thành phố Dĩ An ngày 05/7/2022 về trình tự th tục cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn H ng A, ông Nguyễn Văn T, à Phạm Thị S và à Nguyễn Lƣu H ng Qu đúng trình tự th tục. Theo Công văn số 2980/CNVPĐKĐĐ – KTĐĐBĐ ngày 21/6/2022 trả l i diện tích đất tại giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 01 QSD Đ/CQAB cấp ngày 30/8/2001 và diện tích theo mảnh trích đo đại chính do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai xác nhận có sự chênh lệch do thửa đất ti p giáp với đƣ ng Nguyễn Tri Phƣơng là tuy n đƣ ng đ đƣ c m rộng do nhà nƣớc và nhân dân cùng làm.

[2.3] Theo t quả đo đạc thể hiện tại mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh l số 1364- 2022 do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai xác lập ngày 27/4/2022 thể hiện phần đất tranh chấp phần C có diện tích 38,8m2 thuộc thửa đất số 2369, giấy ch ng nhận số CS04398. Theo t quả đo đạc thể hiện tại mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh l số 3424- 2022 do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai xác lập ngày 17/8/2022 thể hiện phần đất tranh chấp phần C1 có diện tích 72,9m2 thuộc thửa đất số 2369, giấy ch ng nhận số CS04398.

[2.4] T những căn c trên, ông Nguyễn H ng A h i iện ông Nguyễn Văn T xây dựng lấn đất và yêu cầu ông T trả lại đất lấn chi m theo đo đạc thực t 111,7m2 là hông có căn c chấp nhận.

[2.5]

i n c a đại diện Viện iểm sát có căn c nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

[2.6] Chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá: Ông Nguyễn H ng A phải chịu. Ông Nguyễn Văn T hông phải chịu.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn H ng A phải chịu án phí do yêu cầu h i iện hông đƣ c chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT Đ NH:

Căn c :

- Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 270 Bộ luật dân sự năm 1995 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015);

- Điều 166, 170 Luật đất đai;

- Nghị quy t 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thƣ ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí

1. Không chấp nhận yêu cầu h i iện c a ông Nguyễn H ng A đối với ông Nguyễn Văn T về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn H ng A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, ông A là ngƣ i cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn c điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thƣ ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí thì ông A thuộc trƣ ng h p đƣ c miễn án phí.

3. Chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá: Ông Nguyễn H ng A phải chịu 7.966.795đ, đƣ c hấu tr vào 15.000.000đ tiền tạm ng đ nộp, trả lại cho ông Nguyễn H ng A 7.033.205đ đ thanh toán xong .

4. Các đƣơng sự có mặt có quyền háng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án. Đƣơng sự v ng mặt có quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể t ngày nhận đƣ c ản án hoặc ản án đƣ c tống đạt h p lệ.

Cỡ chữ