- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu ông A trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đđối với bị đơn ông Nguyễn Quốc A.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 101/2022/DS-ST Ngày 09-8-2022 V/v trA chấp h p đ ng t n d ng |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thế Mỹ.
Ông Nguyễn Duy Th y.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành phố L tham gia phiên t a: Ông Lê Hoàng Nhựt – i m sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc “TrA chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 263/2022/QĐXXST–DS ngày 24 tháng 6 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 257/2022/QĐST-DS, ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đ(Ngân hàng).
Địa chỉ tr sở: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang hải, phường LTT, quận Hoàn iếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện h p pháp của Đlà ông Nguyễn Sơn Hà – Chức v : Chuyên viên phòng quản lý rủi ro - Đ– Chi nhánh An Giang, theo Giấy ủy quyền số 162/QĐ-BIDV.AG ngày 23/3/2022 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 185 LTT, khóm 5, phường Mỹ Long, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 155/4A, khóm BK 3, phường BK, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n và t i biên bản hông tiến hành h a giải được ông Nguyễn Sơn Hà đ i di n của nguyên đơn Đtrình bày:
Ngày 22/8/2017, ông Nguyễn Quốc A có ký với Đ– Chi nhánh L – Phòng giao dịch Tôn Đức Thắng (Nay là Đ– Chi nhánh An Giang) H p đ ng t n d ng số: 01/2017/10117612/HĐTD đ vay số tiền 50.000.000 đ ng; thời hạn vay 36 tháng (từ ngày 22/8/2017 đến ngày 22/8/2020); m c đ ch sử d ng vốn vay đ tiêu dùng; lãi suất trong hạn từ ngày 22/8/2017 đến ngày 30/9/2017 là 11%/năm, lãi suất sẽ đư c điều chỉnh 06 tháng/lần. Việc điều chỉnh lãi suất đư c Ngân hàng thông báo vào các ngày 01/4 và ngày 01/10 hàng năm (nếu có thay đổi), lãi suất thay đổi theo thông báo của Ngân hàng; lãi suất n quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; trả n gốc định kỳ vào ngày 18 hàng tháng, từ tháng 09/2017 đến tháng 07/2020 trả số tiền là 1.388.000 đ ng/tháng, riêng ngày 22/8/2020 trả số tiền là 1.420.000 đ ng, lãi theo dư n thực tế; lịch trả lãi trùng với ngày trả n gốc.
Ngày 22/8/2017 ông Nguyễn Quốc A đã nhận đủ số tiền 50.000.000 đ ng. T nh đến ngày 25/3/2019 ông Nguyễn Quốc A đã trả đư c số tiền gốc là 29.148.000 đ ng. Từ ngày 26/3/2019 đến nay ông Nguyễn Quốc A không thực hiện trả n cho Ngân hàng theo h p đ ng đã ký kết, Ngân hàng đã chuy n n quá hạn.
Do ông Nguyễn Quốc A vi phạm nghĩa v trả n cho Ngân hàng, Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông Nguyễn Quốc A vẫn không thực hiện, làm ảnh hưởng đến quyền và l i ch h p pháp của Ngân hàng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Quốc A có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi t nh đến ngày 09/8/2022 là 32.529.120 đ ng (trong đó: vốn gốc là 20.852.000 đ ng, lãi quá hạn là 11.677.120 đ ng) và yêu cầu ông A phải trả lãi phát sinh theo h p đ ng t n d ng đã ký kết trên số dư n chưa thA toán cho đến khi thi hành án xong.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc A vắng mặt hông lý do, hông gửi văn bản trình bày ý iến.
T i phiên t a: Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Quốc A vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Đ i di n Vi n iểm sát phát biểu quan điểm:
- Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v theo luật định. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt là chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 nên Hội đ ng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù h p với khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Về nội dung v án:
Ngày 22/8/2017 ông A với Đthỏa thuận ký H p đ ng t n d ng số: 01/2017/10117612/HĐTD đ vay số tiền 50.000.000 đ ng. Đến ngày 09/8/2022 ông A còn n Ngân hàng số tiền vốn, lãi là 32.529.120 đ ng (trong đó: vốn gốc là 20.852.000 đ ng, lãi quá hạn là 11.677.120 đ ng). Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án. Xét, H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự. Ông A vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh trên dư n chưa thA toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật, nên đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận.
Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét giải quyết án ph theo quy định pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án: Bảng t nh lãi ngày 09/8/2022, 21/6/2022; Giấy chứng minh nhân dân của ông A (photo); Sổ hộ khẩu gia đình ông Toa; H p đ ng t n d ng số: 01/2017/10117612/HĐTD; Thủ t c ủy quyền của nguyên đơn; Biên bản xác minh tình trạng cư trú của bị đơn….
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả trA t ng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật trA chấp giữa các đương sự là về h p đ ng dân sự – h p đ ng t n d ng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống đạt thông báo th lý, quyết định đưa v án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, thông báo mở lại phiên tòa và các văn bản tố t ng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án theo khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung v án: Ngày 22/8/2017 ông A với Đthỏa thuận ký H p đ ng t n d ng số: 01/2017/10117612/HĐTD đ vay 50.000.000 đ ng. Từ khi vay đến nay ông A không thực hiện đầy đủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p đ ng, nên đã phát sinh n quá hạn, Ngân hàng đã chuy n n quá hạn và yêu cầu ông A phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi t nh đến ngày 09/8/2022 là 32.529.120 đ ng. Bị đơn vắng mặt, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Xét, H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa ông Nguyễn Quốc A với Đngày 22/8/2017, Hội đ ng xét xử nhận định:
Tòa án tống đạt thông báo th lý v án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các chứng cứ kèm theo có H p đ ng t n d ng số: 01/2017/10117612/HĐTD cho bị đơn, nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ giải quyết v án.
Xét, H p đ ng t n d ng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đ ng thời, quá trình thực hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đúng m c đ ch, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo H p đ ng t n d ng đã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thA toán vốn, lãi t nh đến ngày 09/8/2022 là 32.529.120 đ ng và tiếp t c t nh lãi phát sinh trên dư n chưa thA toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng t n d ng cho đến khi thi hành xong là có căn cứ phù h p với quy định tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Về án ph :
Do vi phạm nghĩa v trả n nên ông Nguyễn Quốc A phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thA toán.
Với yêu cầu đư c chấp nhận Đkhông phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đđối với bị đơn ông Nguyễn Quốc A.
- Buộc ông Nguyễn Quốc A có nghĩa v trả cho Đsố tiền vốn, lãi t nh đến ngày 09/8/2022 là 32.529.120 đ ng (trong đó: vốn gốc là 20.852.000 đ ng, lãi quá hạn là 11.677.120 đ ng).
- Ông Nguyễn Quốc A còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền gốc 20.852.000 đ ng theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đ ng t n d ng mà các bên đã ký kết k từ ngày 10/8/2022 cho đến khi trả hết n .
2. Về án ph :
- Ông Nguyễn Quốc A phải chịu 1.626.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
- Đđư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án ph là 743.000 đ ng theo Biên lai thu số: 0001197 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố L.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Mỹ Nguyễn Duy Thụy
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các đương sự (đ thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương sự (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: A Lê ThA Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “trA chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: - A Lê ThA Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 khác khi đương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Châu Phú. án. Riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d ng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành v án - Về án ph : A Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |