- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Dương Thị Thanh T, bị đơn Cao Văn X"
- Tòa quyết gì? Cho chị Lê Dương Thị Thanh T được ly hôn anh Cao Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2021/HNGĐ-ST Ngày 22-4-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂNDANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Văn Dũng.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quang – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 422/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Dương Thị Thanh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Cao Văn X, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn N, xã P1, huyện T, tỉnh Bình Định; có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Lê Dương Thị Thanh T trình bày: Chị và anh Cao Văn X ở cùng địa phương nên quen biết nhau. Chị và anh X tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 4 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã P1, huyện T, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với cha mẹ chồng. Vợ chồng chị chỉ chung sống hạnh phúc trong thời gian ngắn vì anh X không chăm lo làm ăn, kinh tế gia đình phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập của chị. Mặc dù chị đã rất nhiều lần khuyên bảo nhưng anh X không thay đổi. Chị đã chuyển về nhà cha mẹ chị sinh sống. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Cao Văn X.
Về con chung: Chị và anh X có 01 con chung là cháu Cao Lê Thái A, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2019. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con và yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh X không có tài sản chung, không có nợ chung.
Tại phiên tòa anh X vắng mặt, quá trình Tòa án làm việc, anh X không cung cấp lời khai nhưng tại đơn xin vắng mặt, anh X trình bày: Anh đồng ý ly hôn và đồng ý giao con cho chị T nuôi dưỡng nhưng chị T không được cản trở việc thăm con của anh.
Tại phiên Toà hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Dương Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con với anh Cao Văn X là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh X đang cư trú tại huyện T, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Tại phiên tòa, chị Lê Dương Thị Thanh T và anh Cao Văn X vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh X.
Về hôn nhân: Chị Lê Dương Thị Thanh T và anh Cao Văn X tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 4 năm 2016 tại UBND xã P1, huyện T, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa chị T, anh X là hôn nhân hợp pháp. Chị T yêu cầu ly hôn. Anh X không đến Tòa nhưng tại đơn xin vắng mặt, anh X đồng ý ly hôn. Điều đó có thể chứng minh tình trạng hôn nhân giữa chị T, anh X đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị T được ly hôn anh X.
Về quan hệ con chung: Chị T và anh X có 01 con chung là cháu Cao Lê Thái A, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2019. Hiện cháu A đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được nuôi con. Xét thấy cháu A chưa đủ ba tuổi, hiện do chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T vẫn đảm bảo các điều kiện để cháu A được phát triển bình thường và anh X đồng ý giao con cho chị T tiếp tục chăm sóc. Do đó, áp dụng khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nên áp dụng các điều 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình, buộc anh X cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ: Chị T, anh X không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Lê Dương Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, anh Cao Văn X phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, các Điều 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
1. Cho chị Lê Dương Thị Thanh T được ly hôn anh Cao Văn X.
2. Giao con chung là cháu Cao Lê Thái A, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2019 cho chị Lê Dương Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay cháu A đang sống cùng với chị T.
Buộc anh Cao Văn X cấp dưỡng nuôi cháu A hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Chị Lê Dương Thị Thanh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001024 ngày 11 tháng 3 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước.
Anh Cao Văn X phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phước; - CC THADS huyện Tuy Phước; - UBND X. P1 (Số39/2016); - Lưu hồ sơ vụán. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lệ Quyên |