vanban.org

Bản án 101/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 17/09/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Lường Văn L ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.

p d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự. Xử ph t: Lường Văn 16 (mười sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (03/5/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Luong Van L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lường Văn L ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số: 101/2019/HSST
Ngày: 17/9/2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quàng Văn Biên; ông Vì Văn Đôi.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Quốc Huy, thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Quân – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2019, t i Tr s Toà án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 87/2019/HSST ngày 01 tháng 8 năm 2019, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 95/ 2019/QĐXXST-HS ngày 05/9/2019 đối với bị cáo sau đây:

Họ và tên: Lường Văn L, sinh ngày 1991; nơi ĐKHKTT: bản P, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa: 10/12; con ông: Lường Văn C; con bà: Lò Thị A; sống chung như vợ chồng với Lò Thị T, sinh năm 1993; có 01 con sinh năm 2019. tiền án; Không; tiền sự: Ngày 07/9/2017 bị Ủy ban nhân dân xã M áp d ng biện pháp giáo d c t i xã thời h n 03 tháng (chưa hết thời h n xóa tiền sự); bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 03/5/2019 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo tài liệu có trong hồ sơ v án, thì nội dung v án được tóm tắt như sau:

Hồi 11 giờ 00 phút ngày 03/5/2019, tổ công tác Công an huyện Sông Mã phối hợp với ban Công an xã M, huyện Sông Mã làm nhiệm v đến nhà Lường Văn L (là đối tượng thuộc diện quản lý người nghiện theo Nghị định 111/2013-NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ) để tiến hành test thử ma túy. T i nhà L, qua kiểm tra tổ công tác phát hiện t i lòng bàn tay phải của Long 01 gói nilon màu hồng bên trong chứa 01 viên nén màu hồng nghi là hồng phiến. Tổ công tác đã tiến hành lập biên bản bắt người ph m tội quả tang và niêm phong vật chứng theo quy định.

Ngày 04/5/2019 t i Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La đã tiến hành m niêm phong, xác định khối lượng, trích mẫu giám định. Kết quả: Cân tịnh 01 viên nén màu hồng thu giữ của Lường Văn L có khối lượng 0,106 gam, đã trích hết làm mẫu gửi giám định ký hiệu L.

T i bản kết luận giám định số 846 ngày 05/5/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận:“Mẫu gửi giám định ký hiệu L là ma túy; loại Methamphetamine; tổng khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,106gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,106gam; loại Methamphetamine”.

Quá trình điều tra xác định được như sau:

Khoảng 09 giờ ngày 03/5/2019, Lường Văn L đi bộ từ nhà bản P, xã M mang theo số tiền 30.000VNĐ đến bản H, xã M, Sông Mã để tìm mua ma túy sử d ng. T i bản H, dọc đường bờ Sông Mã L gặp một người đàn ông dân tộc Thái (không quen biết) qua nói chuyện L hỏi mua được của người đàn ông này 01 viên hồng phiến được gói bằng nilon màu hồng với giá 30.000VNĐ, Long cất vào túi quần phải đang mặc rồi đi về. Đến 11 giờ cùng ngày, Long đang nhà và lấy viên hồng phiến ra chuẩn bị sử d ng thì tổ công tác Công an huyện Sông Mã phát hiện bắt quả tang.

Cáo tr ng số: 87/CT-VKSSM ngày 31 tháng 7 năm 2019, của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã truy tố Lường Văn L về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

T i phiên toà Kiểm Sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự. Đề xuất mức án đối với bị cáo từ 16 đến 20 tháng tù. Xét hoàn cảnh khó khăn và bị cáo có chứng nhận hộ nghèo nên đề nghị miễn hình ph t bổ sung và án phí cho bị cáo; vật chứng xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu được thẩm tra t i phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; trên cơ s xem xét đầy đủ toàn diện, chứng cứ, ý kiến Kiểm sát viên, bị cáo cùng các chứng cứ khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra - Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân - Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên toà bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi của mình; lời khai nhận hoàn toàn thống nhất với lời khai t i cơ quan Điều tra; phù hợp với nội dung, tội danh bản Cáo tr ng; lời khai nhận của bị cáo cũng phù hợp với biên bản ph m tội qủa tang, lời khai của người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án. T i phiên tòa không phát sinh tình tiết mới, bị cáo nhất trí và không có tranh luận với Kiểm sát viên, ý kiến cuối cùng xin được giảm nh hình ph t.

Bị cáo bị bắt quả tang khi đang Tàng trữ trái phép chất ma túy, chất ma túy thu giữ được theo kết luận giám định là chất ma tuý, khối lượng 0,106 gam Methamphetamine. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ s để kết luận: Lường Văn L ph m tội “Tàng trữ trái ph p ch t ma tuý”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Do đó, kh i tố của cơ quan Điều tra và Truy tố tội ph m của Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng pháp luật.

Hành vi ph m tội của bị cáo là nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội; xâm ph m sự quản lý độc quyền của Nhà nước đối với các chất ma túy; gây mất trật tự trị an t i địa phương, gây bức xúc trong nhân dân. Bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Vì vậy, cần phải xử lý bị cáo nghiêm khắc, nhằm răn đe, cải t o, giáo d c và phòng ngừa chung.

Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự:

Bị cáo chưa có tiền án, t i cơ quan Điều tra và t i phiên toà thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là các tình tiết giảm nh quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự cần áp d ng cho bị cáo được hư ng. Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

Về số ma tuý thu giữ được trong v án: Bị cáo khai mua được của một người đàn ông dân tộc Thái không quen biết t i bản H, xã M, Sông Mã. Quá trình điều tra bị can khai lần đầu mua ma túy của người đàn ông này nên không biết tên, tuổi c thể. Vì vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra không có căn cứ để điều tra làm rõ. Cần chấp nhận.

Vật chứng v án còn l i: 01 phong bì thư niêm phong; 01 mảnh nilon màu hồng và 01 vỏ phong bì thư niêm phong vật chứng ban đầu đều là vật không còn giá trị sử d ng, cần tịch thu tiêu huỷ.

Xét thấy, bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên miễn hình ph t bổ sung (là phạt tiền) cho bị cáo.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Lường Văn L ph m tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý.

p d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự.

Xử ph t: Lường Văn 16 (mười sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (03/5/2019).

2. Vật chứng: p d ng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự.

Tịch thu tiêu huỷ: 01 (một) phong bì thư niêm phong màu trắng do bưu điện Việt Nam phát hành.

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/8/2019 giữa Chi cục thi hành án dân sự và Công an huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La).

3. Về án phí: p d ng Điều 135 Bộ luật tố t ng hình sự, điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Bị cáo được miễn án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ