- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Trí Th và đồng phạm - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1.
- Căn cứ chính? luật H nh sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2019/HS-PT Ngày: 29-3-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Tr n Trun Th nh
Các Thẩm phán:
Ôn Trươn Phước Tự
Ôn Tô Phú Đôn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc – Thư T a n nhân dân t nh Đ n Th p.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông N u ễn V Tr n - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 74/2019/TLPT-HS ngày 22 tháng 02 năm 2019 ối với c c ị c o N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1 do c h n c o của c c ị c o ối với ản n h nh sự sơ thẩm số: 01/2019/HS-ST n 16 th n 01 năm 2019 của T a n nhân dân th nh phố S.
- Bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Trí Th (T), sinh năm 1995 tại t nh Vĩnh Lon . HKTT: Không. Chỗ ở: Ấp TL, xã TN hu ện C t nh Đ n Th p. N hề n hiệp: L m thuê. Tr nh ộ học vấn: 01/12. Dân tộc: Kinh. Giới t nh: Nam. Tôn i o: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam. Con ôn : N u ễn Văn Qu v bà N u ễn Thị Ê (chết). C vợ v 01 n ười con. Tiền n: Khôn . Tiền sự: N 26/9/2016 ị Ủ an nhân dân xã TB, hu ện C t nh Đ n Th p p dụn iện ph p i o dục tại xã TB về h nh vi “Sử dụn tr i phép chất ma tú ” thời hạn 03 th n chấp h nh xon qu ết ịnh n 27/12/2016. Tạm iữ ngày 04/11/2018. Tạm iam ngày 10/11/2018. Hiện ị c o an ị tạm iam tại Trại tạm iam côn an t nh Đ n Th p (C mặt).
2. Nguyễn Công Th1 (V), sinh năm 1990 tại t nh Đ n Th p. Nơi cư trú: Số 685/A, ấp TT xã TN hu ện C t nh Đ n Th p. N hề n hiệp: L m thuê. Tr nh ộ học vấn: 09/12. Dân tộc: Kinh. Giới t nh: Nam. Tôn giáo: Không. Quốc tịch: Việt Nam. Con ôn : N u ễn Thanh T v
Lâm Thị C. Vợ con: Chưa c . Tiền n tiền sự: Khôn . Tạm iữ: n 04/11/2018 ến n 10/11/2018 ược tại n oại ị c o an ị p dụn iện ph p n ăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú. Hiện an tại n oại (C mặt).
Ngoài ra, trong vụ án còn có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.
NỘI NG V N
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
N u ễn Tr Th v N u ễn Côn Th1 l nhữn ối tượn n hiện ma tú . V o hoản 11 iờ n 04/11/2018 Th cất iấu 01 ịch ma tú tron túi o ho c r i iều hiển xe mô tô iển số 66C1-388.xx ến chợ M thuộc hu ện C t nh Đ n Th p ể rước Th1 ến nh n h MN tọa lạc số 405/9 khóm 3, phườn 1 th nh phố S ể sử dụn ma tú Th1 c n em theo 01 ịch ma tú cất iấu tron n ười. Khi ến nh n h MN, Th1 xuốn xe i v o qu tiếp tân thuê ph n số 05 c n Th tiếp tục iều hiển xe mô tô ến 01 tiệm tạp h a ( hôn rõ ản hiệu) thuộc h m T phườn A th nh phố S mua 01 ịch ườn phèn với i 4.000 n mục ch em về nh n h ể n lại cho ạn của Th1. Sau Th iều hiển xe về nh n h MN, Th i v o ph n số 05 th ặp Th1 v 02 n ười ạn của Th1 tên T1 Ph ( hôn rõ họ tên ịa ch ). Đến hoản 15 iờ 30 phút cùn n
cả nh m chuẩn ị lấ dụn cụ ra ể sử dụn ma tú th ị Côn an th nh phố S iểm tra ắt quả tan thu iữ t i sản vật m:
- Thu iữ của Th1:
+ 01 ịch n lon m u trắn h n n ên tron c chứa nhiều tinh thể rắn m u trắn ;
+ 01 iện thoại di ộn hiệu Oppo m u trắn chưa iểm tra chất lượn bên trong;
+ 01 ộ dụn cụ tự chế m: 01 chai nhựa m u trắn nắp ỏ hiệu Stin 01 nỏ thủ tinh m u trắn v ốn hút m u trắn dùn ể sử dụn tr i phép chất ma tú .
- Thu iữ của Th:
+ 02 ịch n lon ược h n n ên tron chứa nhiều tinh thể rắn m u trắn ;
+ 01 iện thoại di ộn hiệu Oppo m u trắn en chưa iểm tra chất lượn ên tron ;
+ 01 xe mô tô iển số 66C1-388.04
Tại ết luận i m ịnh số 770/KL-KTHS n 06/11/2018 của Ph n ỹ thuật h nh sự Côn an t nh Đ n Th p ết luận:
+ Tinh thể rắn chứa tron 01 ịch n lon h n n của Th1 ược niêm phon tron phon
hi niêm phon số 01 nêu trên ửi i m ịnh l chất ma tú c hối lượn 0,217 gam loại Methamphetamine.
+ Tinh thể rắn chứa tron 01 ịch n lon h n n của Th ( hiệu số 01) ược niêm phon tron phon
hi niêm phon số 02 nêu trên ửi i m ịnh l chất ma tú c hối lượn 4,85 gam loại Methamphetamine.
+ Tinh thể rắn chứa tron 01 ịch n lon h n n của Th ( hiệu số 02) ược niêm phon tron phon
hi niêm phon số 02 nêu trên ửi i m ịnh hôn ph t hiện th nh ph n c c chất ma tú v tiền chất dùn v o việc sản xuất tr i phép chất ma tú thườn ặp c hối lượn 5 045 am.
Qu tr nh iều tra x c ịnh xe mô tô biển số 66C1-388.xx thuộc sở hữu của ông Nguyễn Văn L (cha vợ của bị cáo Th) iện thoại di ộng hiệu Oppo màu trắn en thuộc sở hữu của chị Nguyễn Lam K (vợ của bị cáo Th). Vào ngày 04/11/2018, ông L, chị K có cho bị cáo Th mượn xe mô tô iện thoại di ộn ể sử dụn hôn liên quan ến hành vi phạm tội của bị cáo Th nên cơ quan Cảnh s t iều tra Công an thành phố S ã trao trả cho ông L và chị K nhận xong.
Tại ản n số 01/2019/HS-ST n 16/01/2019 của T a n nhân dân thành phố S ã qu ết ịnh:
Tu ên ố: ị c o N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1 phạm tội “T n trữ tr i phép chất ma tú ”.
Căn cứ v o: Điểm c Khoản 1 Điều 249 Điểm s Khoản 1 Điều 51 của ộ luật H nh sự:
Xử phạt: ị c o N u ễn Tr Th mức n 03 năm 06 th n tù (Ba năm sáu tháng tù). Thời hạn tù t nh từ n 04/11/2018 (n tạm iữ).
Căn cứ v o: Điểm c Khoản 1 Điều 249 Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51 của ộ luật H nh sự:
Xử phạt: ị c o N u ễn Côn Th1 mức n 01 năm 06 th n tù (Một năm sáu tháng tù). Thời hạn tù t nh từ n
ị c o chấp h nh h nh phạt ( ược hấu trừ thời ian tạm iữ từ n 04/11/2018 ến n 10/11/2018).
N o i ra n sơ thẩm c n tu ên về xử lý vật chứn n ph v qu ền h n c o theo luật ịnh.
N 25 th n 01 năm 2019 ị c o N u ễn Côn Th1 c ơn h n c o với nội dun xin iảm nhẹ hình phạt v hưởng án treo.
N 28 th n 01 năm 2019 ị cáo Nguyễn Trí Th c ơn h n c o với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên t a ại diện Viện iểm s t T nh ph t iểu quan iểm: H nh vi của c c bị c o ị T a n cấp sơ thẩm xét xử về tội “T n trữ tr i phép chất ma tú ” theo iểm c hoản 1 Điều 249 ộ luật h nh sự l c căn cứ ún n ười ún tội v ún qu ịnh của ph p luật. Xét mức án 03 ( a) năm 06 (s u) th n tù ối với ị c o Th v 01 (một) năm 06 (s u) th n tù ối với ị c o Th1 mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là thỏa n với tính chất, mức ộ mà hành vi của c c bị cáo gây ra. Sau hi n sơ thẩm tuyên, bị cáo Th kháng cáo xin iảm nhẹ h nh phạt ị cáo Th1 h n c o xin iảm nhẹ h nh phạt v xin hưởn n treo nhưn hôn cun cấp thêm t nh tiết n o mới ể l m căn cứ xem xét cho c c bị cáo. Do
ề nghị Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của c c bị cáo, iữ n u ên ph n Quyết ịnh của Bản án sơ thẩm ối với các bị cáo N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1.
Trong ph n tranh luận, bị cáo Th, Th1 không ý kiến tranh luận mong Hội ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NH N ĐỊNH CỦA T A N
Trên cơ sở nội dun vụ n căn cứ v o c c t i liệu tron h sơ vụ n ã ược tranh tụn tại phiên t a Hội n xét xử nhận ịnh như sau:
[1] Tron qu tr nh iều tra, truy tố c c cơ quan v n ười tiến hành tố tụn ã thực hiện ún thẩm quyền, trình tự, thủ tục qu ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh của Cơ quan tiến hành tố tụn n ười tiến hành tố tụng, các hành vi tố tụng, quyết ịnh tố tụng của c c cơ quan n ười tiến hành tố tụng là phù hợp với qu ịnh của pháp luật.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, c c bị cáo N u ễn Tr Th, N u ễn Côn Th1 ã thừa nhận hành vi phạm tội của mình như sau: Khoản 15 iờ 30 phút n 04/11/2018 Côn an th nh phố S tiến h nh iểm tra ắt quả tan ị c o N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1 c h nh vi t n trữ tr i phép chất ma tú tại ph n số 05 nh n h MN thuộc h m 3 phườn 1 th nh phố S. Thu iữ của ị c o Th 02 ịch n lon m u trắn h n n ị c o Th1 01 ịch n lon m u trắn ên tron c chứa tinh thể rắn m u trắn . Qua i m ịnh kết luận tinh thể rắn m u trắn tron c c ịch n lon l chất ma tú loại Methamphetamin. Khối lượn chất ma tú thu iữ của bị cáo Th l 4,85 gam, bị cáo Th1 l 0,217 gam.
[3] Đối với h nh vi của c c ị c o T a n cấp sơ thẩm xét xử về tội “T n trữ trái phép chất ma tú ” theo iểm c hoản 1 Điều 249 ộ luật h nh sự l c căn cứ ún qu ịnh của ph p luật.
[4] H nh vi phạm tội của c c ị c o l n u hiểm cho xã hội xâm phạm chế ộ ộc quyền về quản lý chất ma túy của Nh nước. Bản thân c c bị cáo l n ười ã trưởng thành, phải nhận thức ược ma túy có tác hại rất xấu ến sức khỏe và sự phát triển của con n ười, là nguyên nhân phát sinh tội phạm trong xã hội. Do Nh nước ta ã c chủ trươn n hiêm cấm việc tàng trữ mua n v sử dụn trái phép chất ma túy nh m ảo vệ sức hỏe cho con n ười ảm bảo môi trường xã hội phát triển lành mạnh. Hành vi phạm tội của c c bị cáo vi phạm pháp luật hình sự nên c n phải có mức hình phạt tươn xứng, c n thiết cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất ịnh nh m giáo dục các bị cáo trở thành công dân tốt và có tác dụng răn e phòng ngừa chung.
[5] Khi lượng hình, Tòa án cấp sơ thẩm ã xem xét ến nhân thân vai tr t nh chất mức ộ m h nh vi phạm tội của c c bị cáo gây ra, c c t nh tiết iảm nhẹ tr ch nhiệm h nh sự. Xét thấ mức n 03 năm 06 th n tù ối với ị c o Th v 01 năm 06 th n tù ối với ị cáo Th1 m T a n cấp sơ thẩm tu ên l thỏa n v phù hợp qu ịnh của ph p luật. C c ị c o h n c o nhưn hôn cun cấp ược t nh tiết iảm nhẹ mới ể Hội n xét xử xem xét.
[6] Do
Hội n xét xử thốn nhất với quan iểm ề n hị của vị ại diện Viện iểm s t hôn chấp nhận h n c o của các bị cáo Nguyễn Trí Th và N u ễn Côn Th1, iữ n u ên ph n qu ết ịnh của ản n sơ thẩm về ph n h nh phạt ối với c c ị c o.
[7] Do h n c o của c c ị c o hôn ược chấp nhận nên c c ị c o phải chịu n ph h nh sự phúc thẩm.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o iểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1. Giữ n u ên ph n quyết ịnh của bản án hình sự sơ thẩm về ph n h nh phạt ối với bị cáo N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1.
Tuyên bố: Bị cáo N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1 phạm tội “T n trữ tr i phép chất ma tú ”.
Căn cứ v o iểm c khoản 1 Điều 249; iểm s hoản 1 Điều 51 ộ luật H nh sự.
Xử phạt: Bị cáo N u ễn Tr Th 03 ( a) năm 06 (S u) th n tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/11/2018.
Căn cứ v o iểm c khoản 1 Điều 249; iểm s hoản 1, 2 Điều 51 ộ luật H nh sự.
Xử phạt ị c o N u ễn Côn Th1 01 (Một) năm 06 (S u) th n tù. Thời hạn từ t nh từ n
ị c o i chấp h nh h nh phạt nhưn trừ thời ian tạm iữ từ ngày 04/11/2018 ến ngày 10/11/2018.
Về án phí: Bị c o N u ễn Tr Th N u ễn Côn Th1 mỗi ị cáo phải chịu 200.000 n n ph h nh sự phúc thẩm.
Các ph n khác của quyết ịnh n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
ơi nhận:
| - TANDTC – Vụ Gi m ốc kiểm tra 1; - Ban Nội ch nh T nh ủy: - Sở Tư ph p T nh; - VKSND T nh; - Cơ quan THAHS Côn an T nh; - Trại tạm iam Công an T nh (02 bản giao cho bị cáo 01 bản); - TA-VKS-THADS th nh phố S; - CQCSĐT Côn an th nh phố S; - C c ị c o; - Phòng h sơ n hiệp vụ Công an T nh; - Phòng KTNV-THA.TA T nh; - Lưu: VT HSVA (Trúc). | TM. HỘI ĐỒNG T H C TH M TH M H N – CHỦ T A HI N T A (Đã ký) Trần Trung Thành |