vanban.org

Bản án 101/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ ột phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị T1 về việc yêu cầu bà Tạ i T2 ông Lê Văn T liên đới trả số nợ 9.

Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị T1. Buộc bà Tạ i T2 ông Lê Văn T liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T1 số nợ hụi và nợ vay 478.000.000 (bốn trăm bảy mươi tám triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T1 và bị đơn bà Tạ Kim T2, ông Lê Văn T…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ ột phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị T1 về việc yêu cầu bà Tạ i T2 ông Lê Văn T liên đới trả số nợ 9.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 101/2019/DS-ST
Ngày: 08 / 10 / 2019
“V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản và hợp đồng
dân sự về hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị i Trang Thư T a án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - iể sát viên.

Ngày 08 tháng 10 nă 2 019, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩ công hai vụ án dân sự thụ l số: 171/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 nă 2019 về “tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và hợp đồng dân sự về hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 343/2019/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 nă 2019 Quyết định hoãn phiên t a số 300/2019/QĐST-DS ngày 27 tháng 8 nă 2019 và Thông báo số 18/2019/TB-TA ngày 13/9/2019 về việc thay đổi thời gian ở phiên t a giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T1 sinh nă 1963; địa chỉ: tổ 01 ấp M xã M huyện C tỉnh An Giang; vắng ặt.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P sinh nă 1983; địa chỉ: số 477A/24 hó B phường B thành phố L tỉnh An Giang; là người đại diện theo ủy quyền (theo giấy ủy quyền được Văn ph ng công chứng L Thanh D chứng nhận ngày 17 tháng 6 nă 2019); có ặt.

đơn:

- Bà Tạ i T2 sinh nă 1965; địa chỉ: tổ 01 ấp M xã M huyện C tỉnh An Giang; vắng ặt.

- Ông Lê Văn T sinh nă 1963; địa chỉ: tổ 01 ấp M xã M huyện C tỉnh An Giang; vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 18/9/2018 và các lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng, bà T2 có tha gia các dây hụi do bà T1 là chủ hụi cụ thể như sau:

+ Dây hụi 5.000.000 đồng/tháng ở hụi ngày 09/5/2016 â lịch có 26 hụi viên ngày ãn hụi 09/5/2018 â lịch (do nă 2017 có tháng nhuần) bà T2 tha gia 01 phần bà T1 tha gia 01 phần. Ngay ngày ở hụi đầu tiên bà T2 lĩnh hụi với giá ở hụi 1.600.000 đồng. Bà T1 giao tiền lĩnh hụi cho bà T2 nhưng hông là biên nhận và hông nhớ rõ số tiền hụi đã giao. Sau hi lĩnh hụi bà T2 góp hụi chết được 05 lần rồi ngưng góp hụi chết ể từ ỳ ở hụi ngày 09/11/2016 â lịch cho đến hi ãn hụi. Hàng tháng bà T1 góp phần hụi chết thay cho bà T2 với tổng số tiền của 20 lần là 100.000.000 đồng.

Bên cạnh đó do cần tiền nên bà T2 có hỏi ượn và lĩnh phần hụi của bà T1 ở ỳ ở hụi ngày 09/01/2017 â lịch. Đối với phần hụi này bà T1 đã góp được 08 lần. Sau hi bà T2 ượn lĩnh hụi bà T1 tiếp tục góp hụi chết cho các hụi viên sau. hi ượn hụi hai bên thỏa thuận hi ãn hụi thì bà T2 có nghĩa vụ trả lại bà T1 số tiền đúng với số tiền của hụi viên lĩnh hụi cuối cùng là 122.500.000 đồng. Tuy nhiên đến hi ãn hụi bà T2 hông trả lại số tiền này cho bà T1.

+ Dây hụi 5.000.000 đồng/tháng ở ngày 25/8/2016 â lịch có 24 hụi viên ngày ãn hụi 25/6/2018 â lịch bà T2 tha gia 01 phần. Đến ỳ ở hụi ngày 25/9/2016 â lịch bà T2 lĩnh hụi với giá ở hụi 1.850.000 đồng. Bà T1 giao tiền lĩnh hụi cho bà T2 nhưng hông là biên nhận và hông nhớ số tiền hụi đã giao. Sau hi lĩnh hụi bà T2 góp hụi chết được 02 lần rồi ngưng góp hụi chết ể từ ỳ ở hụi 25/12/2016 â lịch cho đến hi ãn hụi. Hàng tháng bà T1 phải góp phần hụi chết này thay cho bà T2 với tổng số tiền của 20 lần là 100.000.000 đồng.

+ Dây hụi 5.000.000 đồng/tháng ở ngày 15/6/2017 â lịch có 22 hụi viên ngày ãn hụi 15/02/2019 â lịch bà T2 tha gia 01 phần. Đến ỳ ở hụi lần 02 vào ngày 15/6/2017 â lịch (tháng nhuần) bà T2 lĩnh hụi với giá ở hụi 2.000.000 đồng. Sau hi lĩnh hụi bà T2 góp hụi chết được 05 lần rồi ngưng góp hụi chết từ ỳ ở hụi 15/12/2016 â lịch cho đến hi ãn hụi. Hàng tháng bà T1 phải góp phần hụi chết này thay cho bà T2 với tổng số tiền của 15 lần là 75.000.000 đồng.

+ Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng ở ngày 10/02/2016 â lịch có 28 hụi viên ngày ãn hụi 10/4/2018 â lịch bà T2 tha gia 01 phần. Ngay ngày ở hụi đầu tiên bà T2 lĩnh hụi với giá ở hụi 500.000 đồng. Sau hi lĩnh hụi bà T2 góp hụi chết được 07 lần rồi ngưng góp hụi chết ể từ ỳ ở hụi 10/10/2016 â lịch cho đến hi ãn hụi. Hàng tháng bà T1 phải góp phần hụi chết này thay cho bà T2 với tổng số tiền của 20 lần là 40.000.000 đồng.

Bên cạnh việc giao dịch hụi bà T1 có cho bà T2 vay tiền nhiều lần. hi hai bên chốt nợ vay thì bà T2 c n nợ bà T1 50.000.000 đồng.

Tổng tiền hụi và tiền vay à bà T2 c n nợ bà T1 là 487.500.000 đồng. Tuy nhiên hi chốt số tiền c n nợ theo biên nhận ngày 22/3/2018 hai bên chỉ thể hiện bà T2 c n nợ bà T1 số tiền 487.000.000 đồng.

Sau hi bà T1 nộp đơn hởi iện bà T2 có trả dần cho bà T1 được 9.000.000 đồng nên c n nợ lại số tiền 478.000.000 đồng.

Mặc dù ông T hông tha gia các giao dịch hụi giao dịch vay tiền với bà T1 nhưng ông T bà T2 là vợ chồng và bà T2 sử dụng tiền lĩnh hụi tiền vay vào việc xây nhà là vốn là ăn. Vì vậy bà T1 yêu cầu ông T bà T2 liên đới trả số nợ 478.000.000 đồng yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2018 đến hi T a án xét xử.

Tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng inh cho iến yêu cầu hởi iện là: Tờ tự hai ngày 18/9/2018 của bà Nguyễn Thị T1 và tờ biên nhận ngày 22/3/2018 đề họ tên người nợ là Tạ i T2 (bản photo).

- Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn bà Tạ Kim T2 cho rằng, bà T2 có tha gia hụi do bà T1 là chủ hụi và đã lĩnh hết các phần hụi à bà T2 tha gia nhưng góp lại hụi chết hông đầy đủ.

Sau đó bà T2 và bà T1 chốt số nợ là 487.000.000 đồng bao gồ tiền nợ hụi và tiền lãi của số tiền vay. Sau hi chốt lại số nợ bà T2 có trả dần cho bà T1 được 9.000.000 đồng và c n nợ lại 478.000.000 đồng. Bà T2 đồng trả cho bà T1 số nợ 478.000.000 đồng nhưng xin trả dần ỗi ngày 100.000 đồng đến hi hết số tiền c n nợ.

Bà T2 và ông T là vợ chồng vẫn c n sống chung với nhau. Bà T2 sử dụng tiền lĩnh hụi để là vốn ua bán b và chi phí điều trị bệnh.

- Bị đơn ông Lê Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng ặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên T a án hông ghi nhận được iến.

Tại phiên t a

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày iến yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử; xác định hông c n tài liệu chứng cứ nào hác để cung cấp thê . Đồng thời do bị đơn đang gặp hó hăn về inh tế và giữa nguyên đơn bị đơn bà T2 có quen biết nên rút ột phần yêu cầu hởi iện đối với số tiền 9.000.000 đồng trong số 487.000.000 đồng và hông yêu cầu tính lãi; chỉ yêu cầu bà T2 ông T liên đới trả số nợ 478.000.000 đồng.

- Ý iến của iể sát viên tha gia phiên t a:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư T a án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên t a: Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư T a án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tha gia tố tụng: Nguyên đơn người đại diện hợp pháp của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70 71 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông T bà T2 đã được T a án triệu tập hợp lệ tha gia phiên t a nhưng vắng ặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt ông T bà T2 là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Bà T2 tha gia các dây hụi do bà T1 là chủ và vay tiền của bà T1 c n nợ lại số tiền 487.000.000 đồng theo biên nhận ngày 22/3/2018. Tại phiên t a người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút ột phần yêu cầu hởi iện đối với số tiền 9.000.000 đồng trong số 487.000.000 đồng và hông yêu cầu tính lãi. Cho nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ ột phần yêu cầu hởi iện đã bị rút theo các Điều 217 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu liên đới ặc dù ông T hông trực tiếp tha gia vào các quan hệ hụi vay tiền nhưng đây là số nợ phát sinh trong thời ỳ hôn nhân giữa ông T với bà T2. Vì vậy việc bà T1 iện yêu cầu bà T2 ông T liên đới trả nợ hụi vay 478.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại các Điều 463 466 468 471 Bộ luật Dân sự nă 2015 và Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463 466 468 471 Bộ luật Dân sự nă 2015 và Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình nă 2014 xe xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị T1 hởi iện yêu cầu bà Tạ i T2 và ông Lê Văn T trả nợ hụi và nợ vay. Bà T2 ông T đang cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới nên yêu cầu iện của bà T1 thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại hoản 3 Điều 26 điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Trước hi phiên t a được ở các bị đơn bà Tạ i T2 ông Lê Văn T đã được T a án triệu tập hợp lệ tha gia phiên t a lần thứ 2 nhưng vẫn vắng ặt. Cho nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt bà T2 ông T theo quy định tại hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng:

Nguyên đơn người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng đối với nợ hụi bà T1 có là chủ 04 dây hụi tháng bà T2 có tha gia các dây hụi do bà T1 là chủ gồ : dây hụi 5.000.000 đồng ở ngày 09/5/2016 â lịch có 26 hụi viên bà T2 tha gia 01 phần bà T1 tha gia 01 phần; dây hụi 5.000.000 đồng ở ngày 25/8/2016 â lịch có 24 hụi viên bà T2 tha gia 01 phần; dây hụi 5.000.000 đồng ở ngày 15/6/2017 â lịch có 22 hụi viên bà T2 tha gia 01 phần; dây hụi 2.000.000 đồng ở ngày 10/02/2016 â lịch có 28 hụi viên bà T2 tha gia 01 phần. Sau hi hốt các phần hụi đã tha gia bà T2 hông góp hụi chết nên bà T1 phải góp thay bà T2 với tổng số tiền 315.000.000 đồng gồ : 100.000.000 đồng (dây hụi ngày 09/5/2016 â lịch) 100.000.000 đồng (dây hụi ngày 25/8/2016 â lịch) 75.000.000 đồng (dây hụi ngày 15/6/2017 â lịch), 40.000.000 đồng (dây hụi ngày 10/02/2016 â lịch). Bên cạnh đó bà T2 c n ượn phần hụi à bà T1 tha gia của dây hụi ngày 09/5/2016 â lịch nên nợ lại tiền hụi của phần hụi này là 122.500.000 đồng.

Đối với nợ vay bà T1 có cho bà T2 vay tiền nhiều lần và hi hai bên chốt nợ vay bà T2 c n nợ bà T1 50.000.000 đồng.

Tổng số nợ hụi nợ vay à bà T2 nợ bà T1 là 487.500.000 đồng. Tuy nhiên hi lập biên nhận ngày 22/3/2018 hai bên thống nhất số tiền à bà T2 c n nợ bà T1 là 487.000.000 đồng. Sau hi bà T1 nộp đơn hởi iện bà T2 có trả dần cho bà T1 được 9.000.000 đồng c n nợ lại 478.000.000 đồng.

Bà T2 thừa nhận có tha gia các dây hụi do bà T1 là chủ hụi và đã lĩnh hết các phần hụi đã tha gia nhưng góp hụi chết hông đầy đủ. Sau đó bà T2 bà T1 có chốt lại số nợ hụi và nợ vay. Theo đó bà T2 c n nợ bà T1 487.000.000 đồng. Sau hi chốt lại số nợ bà T2 có trả dần cho bà T1 được 9.000.000 đồng và c n nợ lại 478.000.000 đồng.

Tờ biên nhận ngày 22/3/2018 do bà T1 bà T2 lập thể hiện tổng số tiền à bà T2 c n nợ bà T1 là 487.000.000 đồng. Bà T2 có trách nhiệ góp cho bà T1 ỗi ngày 500.000 đồng ể từ ngày 01/7/2018 cho đến hi dứt nợ.

Vì vậy có căn cứ xác định bà T2 có tha gia các dây hụi do bà T1 là chủ vay tiền của bà T1 và tính đến ngày 22/3/2018 c n nợ lại số tiền 487.00.000 đồng. Sau đó bà T2 có trả dần được số tiền 9.000.000 đồng. Cho nên bà T2 c n nợ lại bà T1 478.000.000 đồng.

Về yêu cầu hởi iện của bà T1:

Theo đơn hởi iện bà T1 yêu cầu bà T2 ông T liên đới trả số nợ hụi nợ vay 487.000.000 đồng và tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 01/7/2018 đến hi T a án xét xử.

Tuy nhiên trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên t a người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguyện rút lại ột phần yêu cầu hởi iện chỉ yêu cầu bà T2 ông T liên đới trả số nợ hụi nợ vay 478.000.000 đồng hông yêu cầu tính lãi chậ trả. Cho nên Hội đồng xét xử đình chỉ ột phần yêu cầu hởi iện của bà T1 theo Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015.

Bà T1 yêu cầu ông T liên đới cùng bà T2 trả số nợ hụi nợ vay với l do ông T bà T2 là vợ chồng và bà T2 sử dụng tiền lĩnh hụi tiền vay vào việc xây nhà là vốn là ăn.

Xét thấy theo tờ biên nhận ngày 22/3/2018 bà T1 bà T2 thỏa thuận bà T2 có trách nhiệ góp cho bà T1 ỗi ngày 500.000 đồng ể từ ngày 01/7/2018 cho đến hi dứt nợ. Tuy nhiên sau hi bà T1 hởi iện bà T2 ới trả dần cho bà T1 được 9.000.000 đồng.

Bên cạnh đó ặc dù ông T hông cùng bà T2 xác lập quan hệ hụi quan hệ vay tài sản với bà T1 nhưng bà T2 thừa nhận bà T2 và ông T là vợ chồng vẫn c n sống chung với nhau và bà T2 sử dụng tiền lĩnh hụi để là vốn ua bán b và chi phí điều trị bệnh. Cho nên có căn cứ xác định việc xác lập hợp đồng hụi hợp đồng vay tài sản giữa bà T2 với bà T1 nhằ phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình của bà T2 ông T.

Vì vậy việc bà T1 yêu cầu bà T2 ông T liên đới trả nợ là phù hợp với quy định tại các Điều 466 471 Bộ luật Dân sự nă 2015 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014. Cho nên buộc bà T2 ông T liên đới trả cho bà T1 nợ hụi và nợ vay là 478.000.000 đồng.

Về phương thức thanh toán: Bà T2 yêu cầu trả dần ỗi ngày 100.000 đồng cho đến hi dứt nợ nhưng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn hông chấp nhận. Cho nên phương thức thanh toán sẽ được xe xét trong giai đoạn thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩ :

Bà T2 ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩ đối với số tiền phải thanh toán cho bà T1 là 23.120.000 đồng.

Bà T1 hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ; hoàn lại cho bà T1 số tiền tạ ứng án phí 11.740.000 đồng à bà T1 đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 469,471 ộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 147, 244, 273 ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/U TVQHngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Đình chỉ ột phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị T1 về việc yêu cầu bà Tạ i T2 ông Lê Văn T liên đới trả số nợ 9.000.000 đồng trong số 487.000.000 đồng theo đơn hởi iện và yêu cầu trả lãi chậ thanh toán.

2. Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị T1.

Buộc bà Tạ i T2 ông Lê Văn T liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T1 số nợ hụi và nợ vay 478.000.000 (bốn trăm bảy mươi tám triệu) đồng.

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự nă 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩ :

Bà Tạ i T2 và ông Lê Văn T phải chịu 23.120.000 (hai mươi ba triệu, một trăm hai mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩ .

Bà Nguyễn Thị T1 hông phải chịu án phí dân sự sơ thẩ . Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T1 số tiền tạ ứng án phí 11.740.000 (mười một triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn) đồng à bà T1 đã nộp theo biên lai thu tạ ứng án phí lệ phí T a án số TU/2016/0012891 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

4. Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án bà Nguyễn Thị T1 có quyền háng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ .

Riêng thời hạn háng cáo của bà Tạ i T2 ông Lê Văn T được tính là 15 ngày ể từ ngày bản án được giao hoặc được niê yết.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ