- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần K khởi kiện ông Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 463, 466, 468, điểm b, khoản 1 Điều 688 của Bộ lu t dân sự; Các Điều 26, 147, 207, 227 Bộ lu t tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2018/DS-ST Ngày 14 – 8 – 2018 V/v tranh ch p h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Huyền Trân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Ông Nguy n Thanh Trường
- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Văn Linh – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 106/2018/DS-ST ngày 09 tháng 4 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 463/2018/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc tranh ch p h p đ ng vay tài sản gi a:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phần K
Địa chỉ: Số 40-42-44, PHT, phường V, thành phố G, tỉnh K.
Người đại diện theo pháp lu t: ng Võ Văn C – Ch c vụ: T ng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Bé L, sinh năm 1975; ch c vụ: Phó phòng KHCN – Ngân hàng TMCP K. Theo văn ản ủy quyền số 566/2018/UQ-CNCM ngày 21/7/2018 (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguy n Trung H – sinh năm: 1971 ( Có mặt)
Bà Phạm Kiều C, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 268/1, LVL, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/4/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như ý kiến sung tại phiên tòa, Đại diện Ngân hàng thương mại c phần K trình bày: Ngày 29/6/2017, ông Nguy n Trung H, à Phạm Kiều C và Ngân hàng thương mại c phần K (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) đã ký h p đ ng tín dụng kiêm h p đ ng cầm cố số 1201/HĐTD-CC để vay số tiền 30.000.000 đ ng, Ngân hàng đã giải ngân vào ngày 30/6/2017 thời hạn vay 180 ngày, ngày đến hạn 28/12/2017 lãi su t trong hạn 1.245%, lãi su t quá hạn ằng 150% lãi su t cho vay ngay trước thời điểm phát sinh n quá hạn. Hình th c thanh toán lãi và vốn vay đư c trả hàng ngày.
Tài sản thế ch p là 01 xe mô tô EXCITER, gi y ch ng nh n đăng ký số 007562 do Công an M c p ngày 02/01/2016 iển số 69E1-058.01 số khung 060FY124152, số máy G3D4E136763. Trong quá trình vay ông H, à C đã thanh toán cho Ngân hàng 52 ngày với số tiền là 9.304.000 đ ng.
Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 14/8/2018 n gốc còn lại số tiền 22.904.192đ, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 14/8/2018 là 3.265.000 đ. T ng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 14/8/2018 là 26.169.000 đ. Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng thay đ i yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông H thanh toán cho Ngân hàng vốn và lãi t ng cộng ằng 26.169.000 đ không yêu cầu à C phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng yêu cầu ông H tiếp tục trả khoản lãi phát sinh theo m c lãi su t quy định tại h p đ ng tín dụng cho đến khi d t n . Nếu ông H không thanh toán xong, yêu cầu phát mãi tài sản thế ch p để thu h i n cho Ngân hàng.
Tại ản tự khai ngày 28/5/2018 và tại phiên tòa ông Nguy n Trung H trình ày: ng thừa nh n có ký h p đ ng vay tiền của Ngân hàng thương mại c phần K số tiền 30.000.000 đ ng và có ký h p đ ng thế ch p 01 xe mô tô EXCITER, gi y ch ng nh n đăng ký số 007562 do Công an M c p ngày 02/01/2016 iển số 69E1-058.01. Tính đến ngày 14/8/2018 ông còn n lại Ngân hàng n gốc số tiền 22.904.192đ, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 14/8/2018 là 3.265.000đ. T ng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 14/8/2018 là 26.169.000đ đúng như đại diện Ngân hàng trình ày. Số tiền này sẽ do ông tự đ ng ra trả cho Ngân hàng, không yêu cầu à C cùng có trách nhiệm trả với ông.
Bà Nguy n Kiều C đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông áo thụ lý vụ án để thông áo về nội dung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, và các lần triệu t p hòa giải, xét xử nhưng à C không có ý kiến đối với yêu cầu của ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Ngân hàng thương mại c phần K (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và ông Nguy n Trung H, à phạm Kiều C có ký h p đ ng để vay số tiền 30.000.000đ, mục đích vay cá nhân. Tranh ch p gi a các đương sự đư c xác định là tranh ch p h p đ ng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là đúng quy định tại Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Đối với à Phạm Kiều C, Tòa án đã tống đạt h p lệ thông áo thụ lý vụ án, triệu t p h p lệ bà C để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai ch ng c và phiên họp hòa giải đến lần th hai nhưng bà C v n vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án là đúng quy định tại Điều 207 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Tòa án đã triệp t p h p lệ bà C đến lần th hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng à C v n vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà C là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Đối với số tiền Ngân hàng yêu cầu ông Nguy n Trung H và à Phạm Kiều C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 14/8/2018 tiền n gốc còn lại 22.904.192đ, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 14/8/2018 là 3.265.000đ. T ng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 14/8/2018 là 26.169.000đ. Căn c vào th a thu n, tại h p đ ng 1201/HĐTD-CC ngày 29/6/2017, số vốn vay an đầu là 30.000.000đ, tài sản ảo đảm là 01 xe mô tô EXCITER, gi y ch ng nh n đăng ký số 007562 do Công an M c p ngày 02/01/2016 iển số 69E1-058.01, h p đ ng vay ằng văn ản đư c ký kết gi a ên vay là ông H, à Cam với ên cho vay là đại diện h p pháp của Ngân hàng. H p đ ng đư c ký kết đúng thẩm quyền, nội dung th a thu n không trái quy định của pháp lu t. Ông H, bà C sau khi nh n tiền vay đã thanh toán cho Ngân hàng 52 ngày với số tiền là 9.304.000 đ ng. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng uộc ông H, bà C phải tiếp tục thanh toán khoản tiền vốn và lãi cho Ngân hàng là có căn c ch p nh n. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc ông H, bà C phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo m c lãi th a thu n tại h p đ ng tín dụng là đúng pháp lu t là phù h p với th a thu n tại h p đ ng tín dụng nên có căn c ch p nh n.
Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng thay đ i yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông Huy thanh toán số n trên cho Ngân hàng không yêu cầu à C có trách nhiệm trả. ng H cũng đ ng ý đ ng ra thanh toán n cho Ngân hàng không đặt ra trách nhiệm đối với à C. Xét th y đây là sự tự nguyện của các đương sự không trái quy định pháp lu t nên đư c ch p nh n.
[4 Đối với tài sản thế ch p: Theo h p đ ng tín dụng ông H, à C có thế ch p 01 chiếc xe EXCITER, gi y ch ng nh n đăng ký số 007562 do Công an M c p ngày 02/01/2016 iển số 69E1-058.01 để làm tài sản đảm ảo, việc thế ch p đư c l p thành văn ản theo đúng quy định nên việc thế ch p này là phù h p với quy định tại Điều 317, 318, 319 BLDS nên yêu cầu xử lý tài sản thế ch p của ngân hàng đư c xem xét ch p nh n.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông H phải chịu theo quy định. Ngân hàng không phải nộp án phí là đúng quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án
các trên.
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng các Điều 463, 466, 468, điểm b, khoản 1 Điều 688 của Bộ lu t dân sự; Các Điều 26, 147, 207, 227 Bộ lu t tố tụng dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Ch p nh n yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần K: Buộc ông Nguy n Trung H phải trả cho Ngân hàng thương mại c phần K số tiền còn n tính đến ngày 14/8/2018 t ng cộng là 26.169.000 đ.
Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần K, có đơn yêu cầu ông H thi hành án, nếu ông Huy không thi hành, thì ông H còn phải chịu thêm khoản lãi suất phát sinh theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng đã ký kết, cho đến khi Ngân hàng thu hồi xong khoản nợ.
Đối với tài sản thế ch p là 01 xe EXCITER, gi y ch ng nh n đăng ký số 007562 do Công an M c p ngày 02/01/2016 iển số 69E1-058.01 đư c xử lý theo quy định chung để Ngân hàng thương mại c phần K thu h i n .
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguy n Trung H phải chịu 1.308.000đ (Một triệu ba trăm ẻ tám ngàn đồng) chưa nộp. Ngân hàng thương mại c phần K không phải nộp án phí, ngày 09/4/2018 đã nộp tiền tạm ng án phí 600.000đ (Sáu trăm ngh n đồng), tại iên lai số 0000628, đư c nh n lại.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, ông Nguy n Trung H có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Phạm Kiều C có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c ản án hoặc kể từ ngày ản án đư c niêm yết.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận -TAND tỉnh M - KSND thành phố M - Các đương sự - Lưu hồ sơ - Lưu án văn - Lưu TM (TANDTPCM) | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà ( Đã ký) Trần Huyền Trân |