vanban.org

Bản án 1006/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1006/2025/DS-ST
Ngày: 19/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Chí

2. Ông Võ Thành Viên

- Thư ký phiên Tòa: Bà Đoàn Mỹ Linh - Thư ký tòa án nhân dân Khu vực 7- Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên Tòa: Bà Trần Thị Thùy Dương – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2025 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 589/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 06 năm 2025 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1264/2025/QĐXX ngày 08/8/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 2287/2025/QĐST-DS ngày 29/8/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là phường Láng), Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Thành Trung - Phó Giám đốc Trung tâm THN KHCN&xử lý nợ pháp lý; Địa chỉ liên lạc: Lầu 1, Tòa nhà VPBank, số 96 Cao Thắng, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ái Hương, ông Hoàng Từ Trung Đức, bà Tô Thị Thu Thảo, bà Võ Thị Thắm

(Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Phạm D, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số X, quận Gò Vấp (nay là phường An Hội Đông) Thành phố Hồ Chí Minh

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18/4/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn trình bày: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký 03 hợp đồng giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử 325-P-5567157 với ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân, giải ngân ngày 10/01/2024. Số nợ tạm tính đến ngày 14/4/2025 là 126.981.073 đồng; Hợp đồng thứ 2 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử LD2401001007 với ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân, giải ngân ngày 10/1/2024; hợp đồng thứ 3 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử LD2401002480 với Ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân, giải ngân ngày 10/01/2024. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm D vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn. Số nợ tạm tính đến ngày 14/4/2025 là 461.030.695 đồng, trong đó nợ gốc là 281.881.513 đồng, nợ lãi là 52.168.109 đồng. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng buộc ông Phạm D thanh toán số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày 14/04/2025 số tiền 461.030.695 đồng, trong đó nợ gốc 281.881.513 đồng; Nợ lãi 52.168.109 đồng; Nợ thẻ tín dụng 126.981.073 đồng. Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện Yêu cầu ông phạt D trả một lần ngay bản án có hiệu lực pháp luật số nợ tạm tính đến ngày xét xử 19/9/2025 là 570.460.060 đồng, trong đó nợ gốc 381.444.513 đồng, nợ lãi 189.015.547 đồng, yêu cầu ông Dũng tiếp tục trả tính lãi theo các Hợp đồng tín dụng giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 20/9/2025 cho đến khi ông Phạm D thanh toán hết nợ.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với ông Phạm D nhận thấy: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện ông Phạm D về hợp đồng tín dụng. Căn cứ quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ ngày 24/6/2024 của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Công an phường 15, quận Gò Vấp (nay là phường An Hội Đông) cho biết ông Dũng có địa chỉ thường trú tại số 113/22 đường số 1, Phường 15, quận Gò Vấp (nay là phường An Hội Đông) Thành phố Hồ Chí Minh, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng ông Dũng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyên đơn, cùng các hợp đồng tín dụng ngày 10/01/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở thẻ và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử 325-P-5567157 với ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân; Ngày 10/01/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử LD2401001007 với ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân; Ngày 10/01/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử LD2401002480 với ông Phạm D, cho ông Dũng vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, để tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm D đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên toàn bộ khoản vay trên đã chuyển sang nợ quá hạn. Số nợ tạm tính đến ngày 14/4/2025 là 461.030.695 đồng trong đó nợ gốc là 281.881.513 đồng, nợ lãi là 52.168.109 đồng và nợ thẻ tín dụng là 126.981.073 đồng. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu ông Phạm D thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày nợ tạm tính đến ngày xét xử 19/9/2025 là 570.460.060 đồng, trong đó nợ gốc 381.444.513 đồng, nợ lãi 189.015.547 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong các Hợp đồng kể từ ngày 20/9/2025 cho đến khi ông Phạm D thanh toán hết nợ, ông Phạm D phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan. Như vậy, giữa ông Dũng và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 26.818.402 đồng theo quy định pháp luật.

Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Ý kiến phát biểu của Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với bị đơn ông Phạm D.

Buộc ông Phạm D phải có trách nhiệm thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm tính đến ngày 19/9/2025 là 570.460.060 đồng, trong đó nợ gốc 381.444.513 đồng, nợ lãi 189.015.547 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được quyền tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20/9/2025 cho đến ông Phạm D thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí:

Ông Phạm D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 26.818.402 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) được hoàn lại số tiền 11.220.614 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000324 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7).

Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ