- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn Nguyễn T. Ông Phạm Văn Nguyễn T được ly hôn với bà Trần Thị Xuân M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 100/2018/HNGĐ -ST Ngày17/9/2018 “V/v tranh chấp HNGĐ” |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁNH NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:
Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Ông Vũ Văn Tú
Caùc Hoäi thaåm nhaân daân:
1. Bà Nguyễn Thị Tạc
2. Ông Nguyễn Tiến Dũng
Thö kyù phieân toøa: Bà Lê Nữ Hoàng Yến– Caùn boä Toøa aùn nhaân daân TP. Buoân Ma Thuoät – tænh Ñaék Laék.
Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân TP. Buoân Ma Thuoät: Không tham gia.
Ngaøy 17 thaùng 9 naêm 2018 taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân TP. Buoân Ma Thuoät – tænh Ñaék Laék xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn dân sự thuï lyù soá: 401/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 116/2018/QÑXX-ST ngaøy 10 thaùng 8 naêm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa s 116/2018/QĐST – HNGĐ ngày 29/8/2018 giöõa caùc ñöông söï:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Nguyễn T. Sinh năm: 1969; Trú tại: Đường Y, phường T, TP. B, tỉnh Đăk Lăk. Có mặt.
Bị đơn: Bà Trần Thị Xuân M; Sinh năm 1972; Trú tại: Đường Y, phường T, TP. B, tỉnh Đăk Lăk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ông Phạm Văn Nguyễn T và bà Trần Thị Xuân M tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, Tp. B, tỉnh Đăk Lăk vào ngày 24/4/1995.
Quá trình s ng chung s ng hạnh phúc và đã có với nhau 02 con chung. Tuy nhiên, những năm gần đây, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo ông T trình bày là do l i s ng của vợ chồng không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô sát. Ông T đã nhiều lần làm đơn xin ly hôn nhưng vì thương các con còn nhỏ và được sự động viên hòa giải của gia đình, bạn bè nên đã không nộp đơn đến tòa xin ly hôn. Hiện tại, mẫu thuẫn vợ chồng đã hết sức trầm trọng, ông bà cũng đã s ng ly thân, không quan tâm đến cuộc s ng của nhau. Vì vậy, ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với bà M.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là các cháu Phạm Trần Hữu P; Sinh năm: 1995 và cháu Phạm Nữ Hồng Ph; Sinh ngày: 13/9/2001. Đ i với cháu P đã trên 18 tuổi thì việc cháu ở với ai thì tùy cháu. Còn đ i với cháu Ph, cháu có nguyện vọng được ở với b thì đề nghị Tòa giao cháu Ph cho ông chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông không yêu cầu bà Mai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết bà Mai không tham gia nên không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định về nội dung vụ án như sau:
[1] Về thủ tục t tụng: Căn cứ đơn khởi kiện của ông Phạm Văn Nguyễn T, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột xác định quan hệ pháp luật đang tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của BLTTDS. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 36, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Nguyễn T và bà Trần Thị Xuân M tự nguyện tìm hiểu và làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã H, Tp. B, tỉnh Đăk Lăk vào ngày 24/4/1995. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà M là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét về tình trạng hôn nhân của vợ chồng, ông bà đã kết hôn và chung s ng với nhau đã được hơn 20 năm và đã có với nhau hai con chung là các cháu Phạm Trần Hữu P; Sinh năm: 1995 và cháu Phạm Nữ Hồng Ph; Sinh ngày: 13/9/2001. Quá trình giải quyết Tòa án đã xác minh tại tổ dân ph nơi ông bà sinh s ng và được tổ dân ph cho biết ông bà không đề nghị hòa giải nên tổ dân ph cũng không biết tinh trạng mâu thuẫn của vợ chồng. Tuy nhiên, theo ông T thì thời gian gần đây, mâu thuẫn vợ chồng càng trở nên trầm trọng. Hiện tại thì vợ chồng cũng đã s ng ly thân, không ai quan tâm đến cuộc s ng của ai. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông T và bà M đã thực sự trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể kéo dài. Nay, ông T có nguyện vọng xin được ly hôn với bà M để mỗi người tìm con đường riêng của mình. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là các cháu Phạm Trần Hữu P; Sinh năm: 1995 và cháu Phạm Nữ Hồng Ph; Sinh ngày: 13/9/2001. Đ i với cháu P đã trên 18 tuổi thì việc cháu ở với ai thì tùy cháu. Riêng đ i với cháu Ph cháu có nguyện vọng được ở với b và hiện tại cháu cũng đang ở với b . Vì vậy, cần giao cháu Ph cho ông T chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà M phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Phạm Văn Nguyễn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật và được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 36, Điều 147, Điều 203 BLTTDS năm 2015;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82; 83; 107 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội khóa 14 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Văn Nguyễn T. Ông Phạm Văn Nguyễn T được ly hôn với bà Trần Thị Xuân M.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Nữ Hồng Ph; Sinh ngày: 13/9/2001cho ông Phạm Văn Nguyễn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản người đó thực hiện quyền này.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Văn Nguyễn T không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về án phí: Ông Phạm Văn Nguyễn T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ s tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà ông Đặng T đã nộp thay tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai s 0003821 ngày 17 tháng 5 năm 2018.
5. Về quyền kháng cáo: Báo cho đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND Tp. B; - Chi cục Thi hành án Tp. B; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Vũ Văn Tú |