- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Căn cứ chính? luật T t ng d n sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N NH N N
N H
H
H N H
N M H N N H
c - do - H nh h c TỈNH AN GIANG n n s : 100/2018/DS-ST Ng y: 9 6 8 V v tranh chấp “hợp đồng vay t i s n”
NHÂN DANH
NƢỚ
N HOÀ
H
H N H
N M
OÀ N NH N N H N N H - ỈNH N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn hong hi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê ăn hu
Ông õ Hoàng Nghiệ
Th
phi n t a: Ông Huỳnh Minh Nh t – Thư ký T a n nh n d n huy n An Phú, t nh An Giang.
Ngày 29 th ng 6 năm 8, tại tr s T a n nh n d n huy n An Phú t s thẩm công khai v n th lý s : 76/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm
8, về “Tranh chấp hợp đồng vay t i s n” theo Quy t định đưa v n ra t
s : 238/2018 QĐXXST-DS ng y 11/6/2018; giữa c c đư ng sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà h m hị Bích , sinh năm 97 ; (có mặt)
2. Ông ƣơng ăn H, sinh năm 974; (có mặt)
Cùng cư trú: Khóm V C , phường V Ng, th nh ph C Đ, t nh An Giang (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Võ Thanh S (H), sinh năm 959 (có mặt);
2. Bà h m hị N, sinh năm 96 ; (vắng mặt)
Cùng cư trú: Tổ 6, ấp Đ Ky, xã Q Th i, huy n An Phú, t nh An Giang.
Bà N ủy quyền cho ông S tham gia t t ng theo giấy ủy quyền ng y 4 6 8.
N
N Ụ N:
Trong đ n kh i ki n, b n tự khai của nguyên đ n trình bày: Do có m i quan h chị em ruột (b N l chị b T) nên vợ chồng bà có cho vợ chồng ông S, bà N vay s tiền .6 . . (Một tỷ s u trăm tri u đồng), lãi suất thỏa thuận ,5% th ng, có l m biên nhận v Tờ cam k t mượn nợ, m c đích để vợ chồng ông S, bà N nuôi cá. Sau khi bán cá thì ông S, bà N đã thanh to n (ng y 6
7) cho bà T và ông H được . . . đồng (Một tỷ một trăm tri u đồng), đ n nay c n nợ 500.000.000 đồng chưa thanh to n v không chịu thanh to n. Nên b T và ông H kh i ki n yêu cầu ông Võ Thanh S v b Phạm Thị N có tr ch nhi m liên đới thanh to n cho nguyên đ n s tiền 5 . . đồng, v lãi suất theo thỏa thuận l ,5% th ng kể từ ng y 6
7 cho đ n ng y t .
Ông Võ Thanh S trình b y: Thừa nhận có nhiều lần vay tiền nuôi c của b T và ông H, qua c c lần thanh to n c định c n nợ lại 5 . . đồng, nguyên nh n chưa thanh to n l do nguyên đ n không ti p t c cho vay để đầu tư nuôi c c dẫn đ n thi t hại, tuy nhiên cũng đồng ý tr theo mùa nuôi c , mùa n o nuôi có lời thì tr nhiều.
Về chứng cứ: C c t i li u chứng cứ c c đư ng sự giao nộp đã được thẩm tra v công khai trong quá trình H gi i, c c đư ng sự không có ý ki n gì về c c t i li u chứng cứ v tại phiên t a không ai giao nộp bổ sung thêm t i li u chứng cứ kh c.
Sau khi em t đ n yêu cầu p d ng bi n ph p khẩn cấp tạm thời của nguyên đ n, t thấy l cần thi t để b o đ m vi c thi h nh n nên ban h nh Quy t định p d ng bi n ph p khẩn cấp tạm thời s : 5
8 QĐ-BPKCTT ngày 15/6/2018, áp d ng bi n ph p khẩn cấp tạm thời “Phong tỏa t i s n” l chi c bè nuôi c bằng gỗ, d i 12 m 6 , rộng 6 m 63, sâu 6 m 76 tọa lạc tại ấp Phước Thọ, ã Đa Phước, huy n An Phú, t nh An Giang, để cho ông Võ Thanh S ti p t c s d ng nhưng không được mua bán, chuyển nhượng.
Tại phiên t a, nguyên đ n yêu cầu tính lãi thanh to n tiền vay nợ g c 5 . . đồng. ị đ n thừa nhận c n nợ nguyên đ n s tiền 5 . . đồng nhưng không đồng ý tr vì c n nợ nhiều người kh c, nợ Ng n h ng nên yêu cầu nguyên đ n ph i cung cấp tiền để bị đ n ti p t c nuôi c có lời sẽ tr .
NHẬN ỊNH
N:
[1] Về thủ t c t t ng:
Ông Dư ng Văn H, b Phạm Thị ích T kh i ki n yêu cầu ông Võ Thanh S, bà Phạm Thị N có nghĩa v liên đới tr cho nguyên đ n s tiền 5 . . đồng, xác định quan h tranh chấp hợp đồng mua b n. Ông S, bà N có n i cư trú tại ấp Đồng Ky, ã Qu c Th i, huy n An Phú, t nh An Giang nên t thuộc thẩm quyền gi i quy t của T a n theo quy định tại các kho n 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự.
Ông Võ Thanh S v b Pham Thị N l vợ chồng nên p d ng Điều 88 ộ luật d n sự 5; Điều 7 Luật hôn nh n gia đình để buộc liên đới nghĩa v tr nợ.
Về thời hi u: Thời điểm c định tr nợ vay lần cu i ng y 6
7 nên vẫn c n thời hi u kh i ki n.
Vi n kiểm s t có Công văn không tham gia phiên t a vì không đủ thời gian nghiên cứu hồ s v n,
[2] Về nội dung tranh chấp:
Hợp đồng vay giữa c c bên có l m biên nhận v được c c đư ng sự thừa nhận nên em l hợp đồng hợp ph p, về lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng vay l ,5% l thấp h n so với quy định tại kho n Điều 468 ộ luật d n sự
5 nên đ y l hợp đồng vay hợp ph p về lãi suất.
Tại phiên t a bị đ n ông S thừa nhận c n nợ nhưng không đồng ý tr .
Tại phiên tòa, Ông Dư ng Văn H, b Phạm Thị ích T yêu cầu thanh to n s tiền vay c n nợ lại v n l 5 . . đồng lãi suất theo thỏa thuận ,5% từ ng y 06
7 đ n ng y t s thẩm l ng y 9 6 8 (l 7 th ng 3 ng y) l có lợi cho bị đ n nên lãi suất được tính như sau:
Tiền v n 5 . . đồng ,5 % 7 th ng 3 ng y = 58. 5 . đồng, tổng cộng v n v lãi bị đ n ph i tr cho nguyên đ n l 558. 5 . đồng (Năm trăm năm mư i t m tri u, hai trăm năm mư i nghìn đồng).
Về i n ph p khẩn cấp tạm thời phong tỏa t i s n cần ti p t c thực hi n nhằm b o đ m nghĩa v thi h nh n.
[6] Về n phí:
Do yêu cầu của ông H, bà T được chấp nhận nên không ph i chịu tiền n phí,
Ông S, bà N ph i chịu n phí d n sự s thẩm.
Vì c c lẽ trên,
ỊNH:
Căn cứ v o các Điều 88; Điều 463; Điều 466; 468 của ộ luật D n sự;
Căn cứ Điều 7 Luật hôn nh n v gia đình;
Căn cứ các Điều 147, 73 của ộ luật T t ng d n sự.
Căn cứ Nghị quy t 3 6 6 U TVQH 4 của Ủy ban Thường v Qu c Hội ng y 3 th ng năm 016.
X : hấ nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của ông ƣơng ăn H và bà h m hị Bích T.
uộc ông Võ Thanh S v b Phạm Thị N có tr ch nhi m liên đới tr tiền cho ông Dư ng Văn H v b Phạm Thị ích T s tiền v n 5 . . đồng lãi 58.250. đồng, tổng cộng v n v lãi l 558. 5 . đồng (Năm trăm năm mư i t m tri u, hai trăm năm mư i nghìn đồng)
Kể từ ng y b n n, quy t định có hi u lực ph p luật (đ i với c c trường hợp c quan thi h nh n có quyền chủ động ra quy t định thi h nh n) hoặc kể từ ng y có đ n yêu cầu thi h nh n của người được thi h nh n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi h nh n) cho đ n khi thi h nh n ong, tất c c c kho n tiền, h ng th ng bên ph i thi h nh n c n ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền c n ph i thi h nh n theo mức lãi suất quy định tại kho n Điều 468 ộ luật D n sự năm 5.
Duy trì Quy t định buộc thực hi n bi n ph p b o đ m s 251 8 QĐ- P Đ ngày 15/6 8. Quy t định p d ng biên ph p khẩn cấp tạm thời s 252 8 QĐ-BPKCTT ngày 15/6 8 để đ m b o thi h nh n cho b Phạm Thị ích T và ông Dư ng Văn H. C c quy t định trên sẽ được hủy bỏ khi bên ph i thi h nh n thực hi n ong nghĩa v tr nợ hoặc t i s n trên bị lý theo Luật thi h nh n d n sự.
Về n phí:
Ông Võ Thanh S v b Phạm Thị N ph i chịu 26.330. đồng (Hai mư i s u tri u, ba trăm ba mư i nghìn đồng) n phí d n sự s thẩm.
Ông Dư ng Văn H v b Phạm Thị ích T được nhận lại tiền tạm ứng n phí s tiền 12.000. đồng (Mười hai tri u đồng) theo biên lai thu tạm ứng n phí, l phí T a n s
933 ngày 20/4/2018 của Chi c c thi h nh n d n sự huy n An Phú.
Thời hạn kh ng c o của đư ng sự có mặt hoặc đã tham gia phiên t a nhưng vắng mặt khi tuyên n l 5 ng y kể từ ng y tuyên n. Đ i với đư ng sự vắng mặt là 5 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm y t để yêu cầu T a n nh n d n t nh An Giang t phúc thẩm.
Trong trường hợp b n n, quy t định được thi h nh theo quy định tại Điều Luật Thi h nh n d n sự thì người được thi h nh n d n sự, người ph i thi h nh n d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguy n thi h nh n hoặc bị cưỡng ch thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n d n sự; thời hi u thi h nh n được thực hi n theo quy định tại Điều 3 Luật Thi h nh n d n sự.
M. H
ỒN É Ử SƠ HẨM
| Nơi nhận: - TA T nh; - VKS huy n; - CC THADS; - C c đư ng sự; - Lưu: VT, hồ s v n. | HẨM H N – H Ọ H ÊN Nguyễn hong hi |