vanban.org

Bản án 100/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N. Bà Huỳnh Thị Bích N được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.

Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị G; giới tính: Nữ; sinh ngày: 29/02/2016 cho bà Huỳnh Thị Bích N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu G đủ 18 (mười tám) tuổi, ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N. Bà Huỳnh Thị Bích N được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 19/3/2026.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Phương

2. Ông Trần Minh Quang

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Như Ý. Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.

Trong ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 499/2025/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2026/QĐXXST-HN ngày 09 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 59/2026/QĐ-ST ngày 06 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích N; sinh năm: 1994 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã H, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1987. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 26/11/2025 và quá trình tố tụng bà Huỳnh Thị Bích N trình bày:

Bà Huỳnh Thị Bích N và ông Huỳnh Thanh H tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 26/8/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang (Nay là xã T, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2015. Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc nhưng sau thời gian đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi nhau. Cả hai đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Huỳnh Thị Bích N yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.

Về con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Thị G; giới tính: Nữ; sinh ngày: 29/02/2016, nguyên đơn yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình tố tụng ông Huỳnh Thanh H đã được triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt và cũng không gửi văn bản ý kiến hay phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông Huỳnh Thanh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền: Ông Huỳnh Thanh H có nơi trú tại Ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Trước khi mở phiên tòa nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bích N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích N và ông Huỳnh Thanh H tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (Nay là xã T, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2015 theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận.

Quá trình chung sống, do bất đồng ý kiến với nhau, không hợp nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, mục đích hôn nhân không đạt được.

. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải động viên để các đương sự xóa bỏ những mâu thuẫn trước đây để đoàn tụ vợ chồng. Bà Ngân thừa nhận không còn tình cảm với ông H, bà cương quyết xin ly hôn. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên việc bà Huỳnh Thị Bích N xin ly hôn với ông Huỳnh Thanh H là có căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn nhân của ông, bà. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N đối với ông Huỳnh Thanh H phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích N và ông Huỳnh Thanh H có 01 con chung là Huỳnh Thị G; giới tính: Nữ; sinh ngày: 29/02/2016. Bà Ngân yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy việc nuôi con, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục vừa là quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ. Khi cha, mẹ ly hôn các con đã mất điểm tựa quan trọng là mái ấm gia đình có cha lẫn mẹ nên việc giao con cho cha mẹ ly hôn phải cân nhắc đến quyền lợi về mọi mặt của con. Hiện tại cháu G đang sinh sống và học tập với bà Huỳnh Thị Bích N đồng thời cháu G cũng có nguyện vọng được sống cùng mẹ. Nhằm ổn định cuộc sống và môi trường học tập cho cháu G nên Hội đồng xét xử giao cháu Huỳnh Thị G; giới tính: Nữ; sinh ngày: 29/02/2016 cho bà Ngân tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu G đủ 18 (mười tám) tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 9; Điều 51, Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Bích N. Bà Huỳnh Thị Bích N được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị G; giới tính: Nữ; sinh ngày: 29/02/2016 cho bà Huỳnh Thị Bích N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu G đủ 18 (mười tám) tuổi, ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006290 ngày 17/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí. Bà Ngân không phải nộp thêm.

5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ