vanban.org

Bản án 100/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dung nhân dân Định T. Buộc bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Định T số tiền vốn và lãi tính đến ngày13/4/2026 là 26.086.626 đồng, trong đó bao gồm: 10.000.000 đồng tiền vốn gốc, 16.086.626 đồng (lã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng T-Đặng Thị Mỹ Q"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2026/DS-ST
Ngày 13/4/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Sẩm

2. Bà Mai Thị Nhặc

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Thị Sương – Thư ký Tòa án

Trong 13 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 428/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2026/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2026/QĐST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Định T. Địa chỉ: 236 ấp 3, xã Mỏ C, tỉnh V.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị C – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bị đơn: Bà Đặng Thị Mỹ Q, sinh năm 1983

Bà Phan Thị M, sinh năm 1947.

Cùng địa chỉ: ấp Hội A, xã Mỏ C, tỉnh V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn trình bày:

Bà Đặng Thị Mỹ Q cùng mẹ là bà Phan Thị M có vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Định T với tổng số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), mục đích: Chăn nuôi bò. Thời hạn cho vay 12 tháng và lãi suất là 12,6%/năm, thời hạn trả nợ gốc là ngày 16/10/2018. Ngày 16/10/2018 là ngày đến hạn trả tiền gốc và lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ của bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Thị M theo thời hạn cho vay trên Hợp đồng tín dụng số 867/HĐTD được ký ngày 16/10/2017. Đến hết ngày 16/10/2018, bà Đặng Thị Mỹ Q vẫn chưa thanh toán số tiền gốc và lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ nên ngày 17/10/2018 phía Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ đã chuyển toàn bộ số dư nợ vay của bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Thị M sang nhóm nợ quá hạn với lãi suất quá hạn là 21%/năm. Bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Mhiện đang còn nợ tại Quỹ tín dụng nhân dân Định T với số tiền gốc là 10.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 13/4/2026 là 26.086.626 đồng trong đó lãi trong hạn là 1.259.999 đồng, lãi quá hạn là 14.826.627 đồng.

Nay Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ yêu cầu Toà án buộc bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Thị M phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ tạm tính đến ngày 13/4/2026 là 26.086.626 đồng trong đó lãi trong hạn là 1.259.999 đồng, lãi quá hạn là 14.826.627 đồng và yêu cầu bà Q, bà Mtrả tiền lãi phát sinh được tính từ ngày 14/4/2026 đến khi tất nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 867/HĐTD ngày 16/10/2017 mà các bên đã ký kết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Thị M đều vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn và nội dung tranh chấp thì quan hệ pháp luật của của vụ án là Tranh chấp hợp đồng hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bị đơn có nơi cư trú tại xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 9 -Vĩnh Long có thẩm quyền giải quyết theo quy định điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bị đơn bà Đặng Thị Mỹ Q và bà Phan Thị M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành vắng mặt các bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Ngày 16/10/2017, Quỹ tín dụng nhân dân Định T và bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị Mký hợp đồng tín dụng số 867/HĐTD, theo hợp đồng bà Q bà M vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 12,6%/năm, phương thức trả lãi gốc khi đến hạn (16/10/2018), mục đích vay để chăn nuôi bò, hình thức vay không có đảm bảo bằng tài sản, bà Q bà M đã nhận đủ tiền vay. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Q bà Mkhông hiện đúng thỏa thuận, không trả tiền gốc và tiền lãi khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng nên Quỹ tín dụng nhân dân Định T khởi kiện yêu cầu bà Q bà M trả tiền nợ là có căn cứ. Số tiền bà Q bà M nợ Quỹ tín dụng nhân dân Định T tính đến ngày 13/4/2026 là 26.086.626 đồng, tiền lãi là 16.086.626 đồng (lãi trong hạn 1.259.999 đồng, lãi quá hạn 14.826.627 đồng). Bà Q bà M còn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi từ ngày 09/12/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 867/HĐTD ngày 16/10/2025 đến khi trả xong nợ.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Quỹ tín dụng nhân dân Định T được chấp nhận nên bà Q, bà Mcó nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 26.086.626 đồng x 5% = 1.304.000 đồng. Do bà Mlà người cao tuổi (sinh năm 1947) nên được miễn nộp án phí (50% án phí) là 652.000 đồng.

Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Định T số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dung nhân dân Định T.

Buộc bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Định T số tiền vốn và lãi tính đến ngày13/4/2026 là 26.086.626 đồng, trong đó bao gồm: 10.000.000 đồng tiền vốn gốc, 16.086.626 đồng (lãi trong hạn 1.259.999 đồng, lãi quá hạn 14.826.627 đồng).

Buộc bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị M phải tiếp tục có nghĩa vụ liên đới trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Định T số tiền lãi phát sinh từ ngày 14/4/2026 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 867/HĐTD ngày 16/10/2017 giữa Quỹ tín dụng nhân dân Định T và bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị M đến khi trả xong nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc bà Đặng Thị Mỹ Q, bà Phan Thị M có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí là 1.304.000 đồng. Do bà Mlà người cao tuổi nên được miễn nộp 50% án phí là 652.000 đồng, số tiền án phí còn lại là 652.000 đồng bà Q có nghĩa vụ nộp.

- Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Định T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 634.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001156 ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9-Vĩnh Long.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ