- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S về việc yêu cầu ông Phạm Minh T trả tiền vốn gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2025/DS-ST Ngày: 19/6/2025 "Về tranh chấp hợp đồng dân sự vay, cầm cố tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Phương Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quang Thanh
Ông Huỳnh Văn Kiều
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Kim Khuyên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 19/6/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 266/2025/TLST-DS ngày 21/4/2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay, cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 387/2024/QĐXXST-DS ngày 12/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 171/2025/QĐST-DS ngày 30/5/2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S;
Trụ sở chính: Số A, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo pháp luật: Ông K - Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền bà Trần Thanh L, sinh năm 1990, là nhân viên của Công ty (Vắng mặt)
Địa chỉ chi nhánh: Số A, Đường B, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1992; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ C, ấp D, phường M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn Công ty Cổ phần S, ủy quyền cho bà Trần Thanh L trình bày:
Công ty TNHH S có đăng ký hoạt động cầm cố tài sản (sau đây gọi tắt là “Công ty”).
Hiện nay công ty đã đăng ký đổi tên là Công ty Cổ phần S vào ngày 26/9/2023 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 7, ngày 27/3/2024 và theo xác nhận chuyển đổi loại hình của doanh nghiệp số 127/ĐKKD ngày 23/5/2024 của Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An; Quyết định số 103/QĐ-HĐQT về việc chuyển nhượng vốn góp và chuyển đổi loại hình công ty
Ngày 28/6/2023, ông Phạm Minh T có đến Chi nhánh Sa Đéc của Công ty để ký hợp đồng cầm cố tài sản số CFM230601024NA22X.
Ông T ký hợp đồng cầm cố tài sản là: Xe nhãn hiệu: HONDA Loại: Wave Alpha Biển số xe: 66P2-401.69 Số khung: RLHJA3928NY410805 Số máy: JA39E2827122 Giấy chứng nhận đăng ký số: 003253 do Công an thành phố Cao Lãnh cấp ngày 14/9/2022; Số tiền cầm cố là: 9.900.000 đồng; Thời hạn cầm cố 6 tháng: Mục đích cầm cố: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh. Ngày giải ngân: 28/06/2023. Ngày thanh toán định kỳ: 28. Lãi suất cầm cố: 1.1%/ tháng Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn. Phí quản lý hồ sơ: 0.5%/tháng. Công ty đã giải ngân cho khách hàng số tiền là: 9.900.000 đồng vào ngày 28/6/2023.
Ngày 28/6/2023, ông T có đơn mượn lại chiếc xe để phục vụ đi lại, hiện nay Công ty CP Sawad Tiền Có Ngay không có quản lý chiếc xe. Quá trình trả nợ, ông Phạm Minh T chỉ thanh toán cho Công ty theo hợp đồng số tiền là: 7.870.000 đồng bao gồm gốc, lãi và phí.
Nay, Công ty yêu cầu ông Phạm Minh T thanh toán số tiền còn thiếu tạm tính đến ngày xét xử 19/6/2025 tổng cộng: là 4.479.857 đồng; trong đó: Tiền gốc: 3.404.923 đồng. Tiền lãi trong hạn: 67.417 đồng, tiền lãi quá hạn: 1.007.517 đồng.
Ngoài ra, ông Phạm Minh T còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo hợp đồng cầm cố đã ký là 1,65% kể từ sau ngày xét xử cho đến khi thanh toán xong nợ.
Công ty xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với các số tiền phí; chỉ yêu cầu ông Phạm Minh T trả số tiền vốn gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn như trên; không yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết tài sản cầm cố là xe máy mà ông T đã cầm cố cho Công ty.
* Bị đơn ông Phạm Minh T vắng mặt, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến, yêu cầu về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền vay theo hình thức cầm cố tài sản, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “tranh chấp về Hợp đồng vay, cầm cố tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều Điều 309; Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố Cao Lãnh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự, nhưng bị đơn ông Phạm Minh T không có m t tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền có đơn xin xét xử vắng m t. Do đó căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bị đơn.
Về nội dung:
Xét hợp đồng cầm cố: CFM230601024NA22X ký ngày 28/6/2023 giữa Công ty và ông T để ông T vay số tiền 9.900.000 đồng, được các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên đây là hợp đồng hợp pháp, phù hợp với quy định với Điều 309, Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T không thực hiện trả tiền gốc, lãi đầy đủ cho Công ty là vi phạm nghĩa vụ theo Điều 311, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Công ty khởi kiện yêu cầu ông T có nghĩa vụ trả số tiền vốn gốc còn thiếu 3.404.923 đồng là phù hợp nên chấp nhận.
Về yêu cầu tính lãi, mức lãi suất trong hạn 1,1%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 1,65%/tháng, tính từ sau ngày kết thúc hợp đồng là ngày 29/12/2023. Cụ thể tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 19/6/2025, tiền lãi trong hạn còn thiếu: 67.417 đồng, tiền lãi quá hạn: 1.007.517 đồng. Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 6 Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/10/2029 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Yêu cầu này của Công ty là phù hợp, nên ông T phải có nghĩa vụ trả số tiền lãi còn thiếu cho Công ty.
Đối với ông T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng ông T không có văn bản ý kiến, không đến Tòa để trình bày và yêu cầu về nội dung giải quyết việc vay tiền và cầm cố như thế nào, nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xác định được số tiền ông T đã trả cụ thể và các nội dung khác. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu của nguyên đơn, quy định của pháp luật, buộc ông T trả tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày xét xử theo yêu cầu của Công ty là: tiền vốn gốc: 3.404.923 đồng, tiền lãi trong hạn: 67.417 đồng, tiền lãi quá hạn: 1.007.517 đồng. Tổng cộng: 4.479.857 đồng. Ông T còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn là 1,65%/tháng, kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Đối với yêu cầu của Công ty xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với các số tiền phí. Hội đồng xét xử xét thấy, việc rút một phần yêu cầu của Công ty là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Do đó, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu ông T trả tiền phí quản lý hồ sơ, hao mòn tài sản….
Đối với việc xử lý tài sản cầm cố là chiếc xe máy, đã cho bị đơn mượn lại để sử dụng; người đại diện theo ủy quyền của Công ty trình bày Công ty không có yêu cầu, chỉ yêu cầu ông T trả số tiền còn thiếu như trên, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do ông T phải trả cho Công ty số tiền 4.479.857 đồng nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, Điều 244, Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, 311, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 6 Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; Điều 4, điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm"; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S về việc yêu cầu ông Phạm Minh T trả tiền vốn gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn.
2/ Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S về việc yêu cầu ông Phạm Minh T trả các khoản tiền phí.
3/ Buộc ông Phạm Minh T trả cho Công ty Cổ phần S số tiền tổng cộng 4.479.857 đồng (trong đó, tiền vốn gốc là 3.404.923 đồng, tiền lãi trong hạn: 67.417 đồng, tiền lãi quá hạn: 1.007.517 đồng).
Ông Phạm Minh T còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng cầm cố đã ký là 1,65%/tháng, kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn thiếu.
4/ Về xử lý tài sản cầm cố, cho mượn: Không xem xét giải quyết do không có yêu cầu.
5/ Về án phí: ông Phạm Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty Cổ phần S không phải chịu án phí sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003432 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Đương sự; - Tòa án Tỉnh; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |