- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn C - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 100/2024/HSST Ngày 08-5-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à ò Mai Xiêng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Mai và ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà ò Thị Hiền- Thư ký Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà: Ông ường Văn Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Toà án nhân huyện TC, tỉnh Sơn a và tại điểm cầu thành phần Nhà tạm giữ Công an huyện TC, tỉnh Sơn a xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 101/2024/TLST-HS ngày 17 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo:
Lò Văn C, tên gọi khác: Không; sinh năm 1997 tại huyện TC, tỉnh Sơn a; nơi cư trú: bản Thẳm, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a; nghề nghiệp: trồng Trọt; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ò Văn Hoán (đã chết) và bà Lò Thị Sức, sinh năm 1976; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: không; bị bắt, tạm giữ, tạm giam ngày 29 tháng 01 năm 2024. Có mặt tại điểm cầu thành phần.
Người tham gia tố tụng khác: Ông ò Văn ưởi, ông Lò Văn Đạt- Cán bộ chiến sỹ Đội hỗ trợ tư pháp Công an huyện TC. Tham gia phiên tòa tại điểm cầu thành phần, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 14 giờ 30 phút ngày 29/01/2024, Tổ công tác Công an xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực bản Củ, xã TL, huyện TC, phát hiện bắt quả tang ò Văn C có hành vi cất giữ trái phép chất ma túy.
V t chứng thu giữ: 01 (một) gói nilon màu trắng bên trong có chứa chất bột cục màu trắng nghi là Heroine và 02 (hai) viên nén hình trụ tròn màu hồng nghi là ma túy tổng hợp (Theo ò Văn C khai là Heroine và ma túy tổng hợp).
Hồi 18 giờ 45 phút ngày 29/01/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thu n Châu đã tiến hành bóc mở niêm phong, cân tịnh v t chứng và lấy m u giám định, kết quả: số chất bột cục màu trắng nghi là Heroine trong gói nilon màu trắng có khối lượng 0,13 gam. Tr ch toàn bộ 0,13 gam, ký hiệu C1 gửi giám định. 02 (hai) viên nén màu hồng nghi là ma túy tổng hợp trong gói nilon màu trắng có khối lượng 0,17 gam. Tr ch toàn bộ 0,17 gam, ký hiệu C2 gửi giám định.
Kết lu n giám định số: 455/KL-KTHS ngày 01/02/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a kết lu n: M u gửi giám định ký hiệu C1 là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine; khối lượng của m u gửi giám định là 0,13 gam. M u gửi giám định ký hiệu C2 là ma túy, loại Methamphetamine; khối lượng của m u gửi giám định là 0,17 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,13 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine và 0,17 gam, loại Methamphetamine. Hoàn lại đối tượng giám định: M u gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo ò Văn C đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội như sau:
Khoảng 13 giờ 00 phút, ngày 29/01/2024, ò Văn C đi bộ một mình từ nhà ở bản Thẳm, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a lên bản Thôm 1, xã Thôm Mòn, huyện TC, tỉnh Sơn a mục đ ch để tìm mua ma túy về sử dụng. Khi C đến khu vực bản Thôm 1, xã Thôm Mòn, huyện TC, C gặp và hỏi mua được của một nam thanh niên dân tộc thái (C không biết tên, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói b ng nilon màu trắng bên trong có Heroine và 02 (hai) viên hồng phiến với giá 400.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, C cất giấu gói ma túy vào túi quần đ ng sau bên trái đang mặc, rồi đi bộ về nhà. Khi C đi đến khu vực bản Củ, xã TL, huyện TC thì bị tổ công tác Công an xã TL, huyện Thu n Châu phát hiện, bắt quả tang và thu giữ c ng v t chứng.
Tại Cáo trạng số: 55/CT- VKSTC ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đã truy tố bị cáo ò Văn C về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 ộ lu t Hình sự.
Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo ò Văn C đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đã truy tố và thừa nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy là đúng người, đúng tội.
Trong phần tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày lời lu n tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo ò Văn C phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự: Xử phạt bị cáo ò Văn C từ 18 (mười tám) tháng tù đến 24 (hai mươi bốn) tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
Về v t chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 ộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự:
Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 mảnh nilon màu trắng; 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t chứng ban đầu.
Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn C.
Tại phiên tòa, bị cáo ò Văn C thừa nh n hành vi phạm tội và không có ý kiến tranh lu n gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ lu t Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Ngày 29/01/2024, bị cáo ò Văn C đã có hành vi cất giữ trái phép 0,30 gam chất ma túy (0,13 gam loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine và 0,17 gam loại Methamphetamine) trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại bản Củ, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a.
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.
ời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra ph hợp với kết quả điều tra, ph hợp với: iên bản bắt người phạm tội quả tang l p ngày 29/01/2024; iên bản niêm phong v t chứng; iên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy m u gửi giám định và niêm phong lại; iên bản mở niêm phong và giao nh n đối tượng giám định; Kết lu n giám định số 455/KL-KTHS ngày 01/02/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a; lời khai của người chứng kiến.
Từ các căn cứ trên có đủ cơ sở kết lu n hành vi cất giữ trái phép 0,30 gam chất ma túy (0,13 gam loại, Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine và 0,17 gam, loại Methamphetamine) trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo ò Văn C đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 ộ lu t Hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy, gây mất tr t tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có mức hình phạt nghiêm khắc nh m răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: ị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 ộ lu t Hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự.
Về nhân thân: ị cáo không có tiền án, tiền sự.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): ị cáo không có tài sản, không có đủ điều kiện và khả năng thi hành hình phạt bổ sung. Do v y Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: ị cáo ò Văn C khai mua của của một nam thanh niên dân tộc thái không biết họ tên, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Thôm 1, xã Thôm Mòn, huyện TC, tỉnh Sơn a vào ngày 29/01/2024. Ngoài lời khai của bị cáo không còn chứng cứ nào khác chứng minh. Do đó, buộc bị cáo ò Văn C phải chịu trách nhiệm về toàn bộ số ma túy bị thu giữ.
V t chứng vụ án: Đối với 01 mảnh nilon màu trắng, 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t chứng ban đầu là công cụ, phương tiện bị cáo d ng vào việc phạm tội và v t không có giá trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 ộ lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự.
Về án ph : ị cáo ò Văn C thuộc diện hộ c n nghèo, tại phiên tòa bị cáo có ý kiến xin miễn án ph hình sự sơ thẩm, cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn C.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự:
Tuyên bố bị cáo ò Văn C phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Xử phạt bị cáo ò Văn C 20 (hai mươi) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt t t nh từ ngày 29/01/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về v t chứng vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 ộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh đỏ, mặt trước ghi: V t chứng nh p kho vụ ò Văn C - TTTPCMT, bắt ngày 29/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 077045 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, người bị bắt và 02 hình dấu đỏ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu trắng, 01 vỏ phong bì niêm phong v t chứng ban đầu.
(Theo biên bản giao nh n v t chứng ngày 19/4/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).
3. Về án ph : Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án:
Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn C.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 ộ lu t Tố tụng hình sự: ị cáo ò Văn C được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn a; - VKSND huyện Thu n Châu (02 bản); - CA huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lò Mai Xiêng |