vanban.org

Bản án 100/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tăng Thị T xin ly hôn với anh Bùi Văn Đ."
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU
Bản án số: 100/2024/HNGĐ-ST
Ngày 04 - 07 - 2024
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Trần Văn Thắng

Ông Đinh Chí Hiển

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 113/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Tăng Thị T, sinh năm 1987. (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

-"Bị"đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1986. (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Chị T trình bày, chị và anh Đ tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong lối sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Chị T xác định có 01 con chung tên Bùi Thị Anh T1, sinh ngày 11/10/2007, hiện con đang ở với chị T. Khi ly hôn chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T xác định không có.

Đối với anh Bùi Văn Đ, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đ từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Đ biết được việc yêu cầu ly hôn của chị T, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị T.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của Chị Tăng Thị T về việc xin ly hôn với anh Bùi Văn Đ thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh Đ là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, chị T xin vắng mặt, anh Đ là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Chị T trình bày, chị và anh Đ tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong lối sống, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không được hạnh phúc, hiện cả hai đã ly thân nhau nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh Đ.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đ từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng anh Đ vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị T, cho thấy anh Đ chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của chị T khi phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên thì đối chiếu với yêu cầu của chị T là phù hợp nên được chấp nhận về việc chị T xin ly hôn với anh Đ.

[4] Về con chung: Chị T xác định có 01 con chung tên Bùi Thị Anh T1, sinh ngày 11/10/2007, hiện con đang ở với chị T. Khi ly hôn chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Mặc dù không có ý kiến của anh Đ về yêu cầu nuôi dạy con chung của chị T, trên thực tế các con đang sống chung với chị T ổn định, theo nguyện vọng của cháu T1 mong muốn sống cùng với chị T nên yêu cầu của chị T là phù hợp nên được chấp nhận. Tiếp tục giao cháu Bùi Thị Anh T1, sinh ngày 11/10/2007, (hiện con đang ở với chị T) cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Đ không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng chị T trực tiếp nuôi con không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị T xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Chị T xác định không có.

2

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị T nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Tăng Thị T về việc xin ly hôn với anh Bùi Văn Đ.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Bùi Thị Anh T1, sinh ngày 11/10/2007, (hiện con đang ở với chị T) cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Đ không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng chị T trực tiếp nuôi con không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị T xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Chị T xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị T nộp 300.000đ. Vào ngày 15 tháng 4 năm 2024, Chị T đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0016127 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Chị T, anh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ