vanban.org

Bản án 100/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thanh N. Về quan hệ hôn nhân: Cho à Võ Thanh N ly hôn với ông Nguyễn Tấn Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 15/10/2019 do Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thanh N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Tấn Q"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 100/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-3-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Văn Bé;

2. Bà Phan Thị Nga.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thanh N, sinh năm 1991; địa chỉ: số F, khóm M, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1991; địa chỉ: số A, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn à Võ Thanh N tr nh ày: Bà N và ông Nguyễn Tấn Q quen iết và yêu thương nhau và được hai ên gia đ nh tổ chức đám cưới vào năm 2019, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 15/10/2019, trong thời gian đầu sống chung nhiều hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn trong t nh cảm vợ chồng là do không phù hợp với nhau về quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng luôn sống trong hoàn cảnh ất hòa không mang lại hạnh phúc cho nhau và đã ly thân từ năm 2022 cho đến hôm nay. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Tấn Q; về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia M, sinh ngày 20/7/2020, hiện con đang chung sống với à N. Khi ly hôn, à N yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nuôi con; về tài sản chung và về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Tấn Q không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Võ Thanh N khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Tấn Q. Ông Q có nơi cư trú trên địa àn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[2] Ông Nguyễn Tấn Q đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Võ Thanh N và ông Nguyễn Tấn Q là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh ày là trong thời gian đầu sống chung nhiều hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, từ năm 2022 vợ chồng đã ly thân cho đến hôm nay. Hội đồng xét xử thấy rằng à N xin ly hôn với ông Q, à N, ông Q không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à N.

Về quan hệ con chung: Bà Võ Thanh N xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia M, sinh ngày 20/7/2020, con đang sống với à N. Khi ly hôn, à N yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy, con chung đang được à N chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm ảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu M cho à N được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về nợ chung: Bà N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Võ Thanh N phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thanh N.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Võ Thanh N ly hôn với ông Nguyễn Tấn Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 15/10/2019 do Ủy an nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Võ Thanh N được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Gia M, sinh ngày 20/7/2020. Ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thanh N cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Tấn Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Võ Thanh N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Bà Võ Thanh N khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Võ Thanh N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo iên lai thu số 0014893 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Võ Thanh N đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ