vanban.org

Bản án 100/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Văn C về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với anh Nguyễn Hữu L.

Buộc anh L có trách nhiệm trả cho anh C số tiền gốc 85.000.000 đồng. Ghi nhận anh C không yêu cầu tính lãi suất. Về án phí dân sự sơ thẩm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Văn C về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với anh Nguyễn Hữu L.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2024/DS-ST
Ngày: 11-7-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Minh Châu;

2. Ông Võ Văn Vui.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 118/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 112/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đặng Văn C, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 03 đường 782, khu phố L, phường G, thị xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp A, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh;

Các đương sự có đơn yêu cầu toà án giải quyết vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 12-3-2024, quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn trình bày:

Gia đình anh C có quan hệ quen biết với anh L nên anh C có cho anh L vay tiền. Cụ thể: Vào ngày 16/3/2023 (dương lịch) anh L vay số tiền 85.000.000 đồng, hẹn 01 tháng sau trả. Nhưng khi đến hẹn thì anh L không trả tiền cho anh C, anh L hứa hẹn nhiều lần và cuối cùng lẫn tránh, không gặp mặt được.

Nay anh C khởi kiện yêu cầu anh L trả số tiền gốc 85.000.000 đồng, anh C không yêu cầu tính lãi suất.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Hữu L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Văn C. Buộc anh Nguyễn Hữu L có trách nhiệm trả cho anh C số tiền nợ gốc 85.000.000 đồng, ghi nhận anh C không yêu cầu tính lãi.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh L phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Anh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có); tuy nhiên anh L có gửi đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt có nội dung thống nhất có nợ và đồng ý trả cho anh C số tiền 85.000.000 đồng. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án là phù hợp quy định pháp luật.

Căn cứ “giấy nợ” (bút lục số 23) là chứng cứ khởi kiện do nguyên đơn cung cấp thể hiện anh L có vay tiền của anh C, số tiền vay 85.000.000 đồng; hẹn đến ngày 20-12-2023 hoàn trả, có chữ ký và chữ viết họ tên của anh C và anh L. Xét thấy chứng cứ khởi kiện phù hợp với xác nhận của anh L còn nợ của anh C số tiền 85.000.000 đồng;

Xét thấy anh L có vay tiền của anh C nhưng anh L không thanh toán theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh C. Do đó, anh C yêu cầu anh L có trách nhiệm trả cho anh số tiền gốc 85.000.000 đồng là phù hợp. Ghi nhận anh C không yêu cầu tính lãi suất.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với các tình tiết, nội dung của vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Văn C về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với anh Nguyễn Hữu L.

Buộc anh L có trách nhiệm trả cho anh C số tiền gốc 85.000.000 đồng. Ghi nhận anh C không yêu cầu tính lãi suất.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Hữu L phải chịu 4.250.000 đồng tiền án phí.

Anh Đặng Văn C thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí nên không được hoàn trả lại.

3. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

5. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ