- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ.ST Đặng Thị T - Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Văn Đây.
Bà Nguyễn Thị Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Quỳnh – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Hoàng Thế Anh – Kiể m sá t viên
Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1975 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: Tổ 5, ấp 1, xã C, Huyện L, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen), sinh năm 1972 (vắ ng mặ t). Địa chỉ: 8423 K Dr, C, TMN 38, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn xin ly hôn ngày 05/4/2023 và bản tự khai, nguyên đơn bà Đặng Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen) đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Nai vào ngày 06/12/2016. Quá trình chung số ng thì phát sinh mâu thuẩn , không thể hòa giải được. Do đó , bà Đặng Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Minh T (Tam M Nguyen).
Về con chung: không có.
Về tà i sả n chung: Không có .
Về nợ chung: Không có .
Do con chung , tài sản chung , nợ chung không có nên bà Đặng Thị Tươi không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.
- Tại Bản tự khai vào ngày 08/5/2023, bị đơn ông Nguyễn Minh Tâm (Tam M Nguyen) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Đặng Thị T đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Nai vào ngày 06/12/2016. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩ n , không thể hòa giải được. Do đó , ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen) đồng ý ly hôn với bà Đặng Thị T.
Về con chung: không có .
Về tà i sả n chung: Không có .
Về nợ chung: Không có .
Do con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên ông Nguyễn Minh T (Tam M Nguyen) không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai giả i quyế t.
Tại công văn số 564/VKS-P9 ngày 18/7/2023, Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồng Nai có ý kiến:
Vụ việc không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21, Điều 58 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Đặng Thị T và ông ông Nguyễn Minh T (Tam M Nguyen) có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử vắng mặt bà Đặng Thị T và ông ông Nguyễn Minh T (Tam M Nguyen)
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị T và ông Nguyễn Minh T (Tam M Nguyen) đăng ký kế t tại Ủy ban nhân dân huyện L , tỉnh Đồng Nai vào ngày 06/12/2016. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩn , không thể hòa giải được. Do đó , bà Đặng Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen) và Nguyễn Minh T (T M Nguyen) cũng đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận và quyết định bà Đặng Thị T được ly hôn ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen).
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị T và ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen) trình bày không có nên không yêu cầu giải quyế t.
Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Bà Đặng Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì nđồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), bà Đặng Thị T đã nộp theo biên lai thu số 000762 ngày 11/4/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Đặng Thị Tươi phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đặng Thị T. Bà Đặng Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen).
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung:
Không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Bà Đặng Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì nđồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), bà Đặng Thị T đã nộp theo biên lai thu số 000762 ngày 11/4/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí bà Đặng Thị T phải nộp.
4. Bà Đặng Thị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Nguyễn Minh T (T M Nguyen) có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |