- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c các i u 56 58 81 82 83 84 u t H n nhân và ia đình n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 100/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20/4/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;
2. Ông Trương Phước Công.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-
HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
149/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, Quyết định hoãn phiên
tòa số 167/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp L, xã L,
huyện C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên hệ: số nhà 204, ấp Long Bình, xã L, huyện
C, tỉnh An Giang; có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện
C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc X trình bày, qua mai mối, bà X và ông V
kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 02/10/2012. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 06/10/2012, Nguyễn Quốc B, sinh ngày 03/7/2018. Hiện tại, 02 con chung đang được bà X nuôi dưỡng.
Th i gian chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm, hay cãi vã nhau, ông V có ngư i phụ nữ khác và đã có con riêng, sự việc do bà X phát hiện ông V thừa nhận, ông V nhiều lần năn nỉ bà X, nhưng bà X không đ ng ý, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 02 năm nay.
Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà X yêu cầu được ly hôn với ông
V; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 01/2012, ngày 02/10/2012 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị Ngọc X (bản chính); giấy khai sinh số 302 quyển số 01/2012 ngày 05/5/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Quốc A (bản sao); giấy khai sinh số 163 ngày 16/7/2018 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Quốc B (bản sao).
- Bị đơn ông Nguyễn Thanh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn
vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn
chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà X và ông V kết hôn, có
đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông V hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, hay cãi vã nhau, ông V có ngư i phụ nữ khác và đã có con riêng, sự việc do bà X phát hiện ông V thừa nhận, ông
V nhiều lần năn nỉ bà X, nhưng bà X không đ ng ý và không còn sống chung
khoảng 02 năm nay.
Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà X yêu cầu ly hôn với ông V. Bà
X, ông V không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội
đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông V theo Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà X, giao 02 con chung
cho bà X tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà X không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi 02
con chung nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông V; bà X
được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; ông V không phải cấp dưỡng
nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Ngọc X khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh
V. Đ ng th i, ông V cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp
về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Thanh V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V theo quy định
tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà X và ông V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông V là hợp pháp, được pháp
luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà X xác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng thư ng xuyên mâu
thuẫn, cãi vã do do bất đ ng quan điểm, thư ng xuyên xảy ra bất hòa, ông V có
ngư i phụ nữ khác và đã có con riêng, sự việc do bà X phát hiện ông V thừa
nhận, ông V nhiều lần năn nỉ bà X, nhưng bà X không đ ng ý và không còn
sống chung khoảng 02 năm nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà X và ông
V không còn sống chung khoảng 02 năm nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm
sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án
cho ông V nhưng ông V không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà X. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà X, ông V là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà X đối với ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà X xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng
có sinh 02 con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 06/10/2012, Nguyễn Quốc B, sinh ngày 03/7/2018, hiện 02 con chung đang sinh sống với bà X, bà X yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.
Xét thấy, 02 con chung đang được bà X chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển
n định. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Đ ng th i, theo biên bản ghi ý kiến ngày 10/3/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu Quốc Anh đã có nguyện vọng sống chung với mẹ (bà X) khi cha mẹ ly hôn. Cháu Bảo còn nhỏ cần sự quan tâm chăm sóc của ngư i mẹ, do đó Hội đ ng xét xử giao 02 con chung cho bà X được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà X không yêu cầu ông V cấp dưỡng
nuôi dạy 02 con chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà X xác định không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà X phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đ ng
xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các i u 56 58 81 82 83 84 u t H n nhân và ia đình n m
2014; các i u 144 147 227, 228, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự n m 2015; điểm a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 326/2016/ BT H14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc X.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc X được ly hôn với ông Nguyễn
Thanh V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 01/2012, ngày 02/10/2012 do
Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Thanh V và bà Nguyễn Thị Ngọc X không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc X được trực tiếp nuôi dưỡng 02
con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 06/10/2012, Nguyễn Quốc B, sinh
ngày 03/7/2018. Ông Nguyễn Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi dạy con
chung.
Bà Nguyễn Thị Ngọc X cùng các thành viên gia đình (nếu có) không
được cản trở ông Nguyễn Thanh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc X phải chịu án phí hôn nhân
sơ thẩm 300 000 ba tr m nghìn đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí
300 000 ba tr m nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0013182 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang cấp ngày 30 tháng 01 năm 2023; bà Nguyễn Thị Ngọc X đã nộp đủ án
phí.
Ông Nguyễn Thanh V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Ngọc X có
quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng th i hạn kháng cáo của ông Nguyễn Thanh V được tính là 15 ngày
kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u 2
u t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phải thi hành
án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án quy n yêu cầu thi hành án tự
nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u 6
7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy
định tại i u 30 u t thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã L, huyện C, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu h sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |