- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A .
- Căn cứ chính? Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2023/DSST Ngày 22-8-2023 V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Hòa;
2. Bà Đào Thi ̣ Lan.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà KL Phượng Tú, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 181/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2023/ QĐST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A ; trụ sở: 89 LH, phườ ng LH, Quâ ̣n Đ, Hà Nô ̣i.
Người đại diện hợp pháp theo phá p luật: Ông Ngô Chi D, chứ c vu ̣ Hô ̣i đồng
́ quản tri ̣.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số 96 CT, phườ ng 4, quâ ̣n 3, thành phố Hồ Chi Minh.
́
Bị đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ KL, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ 4 ấp PB, xã SĐ, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN THẤY:
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn, anh Nguyễn Thà nh L trình bày:
Ngân hàng A, chi nhánh Tây Ninh có cho bà Nguyễn Thi ̣ KL vay vốn:
Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 01-6-2021, vay số tiền
́ 1.400.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 12 tháng, lai suẫ
́t 8%/năm, ngày đến ha ̣n 01-6-2022, mu ̣c đich bổ sung vốn kinh doanh.
́
Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2115900377 ngày 08-6-2021, vay số tiền
́ 100.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 36 tháng, lai suẫ
́t 22%/năm, ngày đến ha ̣n 25-5-2024, mu ̣c đich vay tiêu dùng.
́
Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2114400479 ngày 24-5-2021, vay số tiền
́ 100.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 24 tháng, lai suẫ
́t 22%/năm, ngày đến ha ̣n 25-5-2024, mu ̣c đich vay tiêu dùng.
́
Tổng cô ̣ng là 1.400.000.000 đồng. Bà KL đa nhâ ̣̃
n đủ tiền theo ba hợp đồng tin du ̣ng. ́
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay trên:
- Đất và tài sản gắn liền vớ i đất diê ̣n tich 164 m2 thử a đất số 238 tờ bản đồ
́
20, đất ta ̣i ấp BT, xa BT (nay lã
̀ xa PB), thi ̣̃
xa Trã
̉ng Bàng, tinh Tây Ninh. Giẩ
́y CNQSDĐ số CL 063289 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Tây Ninh cẩ
́p ngày 11-12-2017 cho ông Trương Hữu Ng đứ ng tên, câ ̣p nhâ ̣t chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thi ̣ KL đứ ng tên ngày 31-10-2019. Trên đất có nhà cấp 4 và các tài sản trên đất.
- Đất và tài sản gắn liền vớ i đất diê ̣n tich 212 m2 thử a đất số 239, tờ bản đồ
́
20, đất ta ̣i ấp BT, xa BT (nay lã
̀ xa PB), thi ̣̃
xa Trã
̉ng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Giấy CNQSDĐ số CL 063289 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Tây Ninh cẩ
́p ngày 11-12-2017 cho ông Trương Hữu Ng đứ ng tên, câ ̣p nhâ ̣t chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thi ̣ KL đứ ng tên ngày 31-10-2019. Trên đất có nhà vê ̣ sinh.
Sau khi vay tiền bà KL không trả tiền gốc và lai theo thõ
̉a thuâ ̣n ta ̣i hợp đồng, đa vi pha ̣̃
m nghia vu ̣̃
trả nợ theo các hợp đồng tin du ̣ng số LN
́ 2105273801887 ngày 01-6-2021, số LN 2115900377 ngày 08-6-2021, số LN 2114400479 ngày 24-5-2021. Do bà KL vi pha ̣m nghia vu ̣̃
thanh toán, ngày 25-01-2022 ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần A đa chuyển toã
̀n bô ̣ khoản nợ của bà KL sang nợ quá ha ̣n, đồng thờ i yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bô ̣ khoản nợ, phải chi ̣u mứ c lai nợ̃
quá ha ̣n theo thỏa thuâ ̣n ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng,
́ nhưng bà KL vẫn không thanh toán nợ.
Bà KL trả gốc, lai đến ngã
̀y 25-02-2022 thi ngưng trả cho đến nay, tổng cô ̣ng
̀ bà KL chỉ trả được số tiền gốc 39.829.693 đồng, lai 102.129.590 đỗ
̀ng, thành tiền là 141.959.283 đồng.
Tinh đến ngày 18-7-2023 bà KL còn nợ tiền ta ̣i các hợp đồng cu ̣ thể:
́
- Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 01-6-2021:
́
Gốc 1.400.000.000 đồng, lai 307.948.251 đỗ
̀ng, tổng cô ̣ng 1.707.948.251 đồng.
- Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2115900377 ngày 08-6-2021:
́
Gốc 80.102.130 đồng, lai 34.363.042 đỗ
̀ng, tổng cô ̣ng 114.465.172 đồng.
- Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2114400479 ngày 24-5-2021:
́
Gốc 80.068.177 đồng, lai 35.438.730 đỗ
̀ng, tổng cô ̣ng 115.506.907 đồng.
Tổng cô ̣ng 1.949.454.124 đồng (trong đó gốc 1.560.170.307 đồng, laĩ 434.283.817 đồng).
Nay ngân hàng yêu cầu bà KL có trách nhiê ̣m trả nợ 1.949.454.124 đồng (trong đó gốc 1.560.170.307 đồng, lai 434.283.817 đỗ
̀ng); và lai phã
́t sinh theo các Hợp đồng tin du ̣ng tinh kể từ ngày 19-7-2023 và xử lý tài sản thế chấp theo quy
́
́ đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Bà Nguyễn Thi ̣ KL trình bày: Không tham gia tố tụng nên không có lời khai.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt.
+ Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A về tranh chấp hợp đồng tín dụng, buộc bà KL có trách nhiê ̣m trả nợ tạm tính đến ngày 18-7-2023 là 2.023.615.268 (trong đó gốc 1.560.170.307 đồng, lai 463.444.961 đỗ
̀ng) và lai phã
́t sinh theo các Hợp đồng tin du ̣ng tinh kể từ ngày 23-8-2023. Trường hợp bà
́
́
KL không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được xử lý tài sản đảm bảo theo quy đinh.
+ Đương sự chịu chi phi tố tu ̣ng, án phi theo quy định của pháp luật.
́
́
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ta ̣i đơn khởi kiện, Ngân hàng thương mại cổ phần A đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, của người bà KL theo địa chỉ được ghi ta ̣i ba hợp đồng tin du ̣ng do bà KL cung cấp. Hiê ̣n bà KL thay đổi nơi cư trú mà không thông
́ báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú mới, theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Tòa án tiếp tục giải quyết vu ̣ án theo thủ tục chung theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 3 Điều 6 Nghi ̣ quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hô ̣i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Quá trình giải quyết vụ án, bà KL được tống đa ̣t hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vu ̣ án vắng mă ̣t đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khở i kiê ̣n:
Bà Nguyễn Thi ̣ KL có ký tên, lăn tay nhận nợ các hợp đồng tin du ̣ng,
́ khế ướ c nhâ ̣n nợ cu ̣ thể:
- Ta ̣i Hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 01-6-2021, khế ướ c
́ nhâ ̣n nợ ngày 01-6-2021 và ngày 22-6-2021, phu ̣ lu ̣c hợp đồng sử a đổi bổ sung hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 22-6-2021 thể hiê ̣n bà KL ký vay hai
́ lần: Ngày 01-6-2021: 1.000.000.000 đồng; ngày 22-6-2021: 400.000.000 đồng; tổng cô ̣ng 1.400.000.000 đồng.
- Ngày 24-5-2021, bà KL ký vay trên kênh Ngân hàng thương mại cổ phần A Online số tiền 100.000.000 đồng, số hợp đồng LD 2114400479. Cùng ngày ngân hàng đa chuyển vã
̀o tài khoản 5962143 của bà Nguyễn Thi ̣ KL mở ta ̣i Ngân hàng thương mại cổ phần A Tây Ninh số tiền 100.000.000 đồng.
- Ngày 08-6-2021, bà KL ký vay trên kênh Ngân hàng thương mại cổ phần A Online số tiền 100.000.000 đồng, số hợp đồng LD 2115900377. Cùng ngày ngân hàng đa chuyển vã
̀o tài khoản 5962143 của bà Nguyễn Thi ̣ KL mở ta ̣i Ngân hàng thương mại cổ phần A Tây Ninh số tiền 100.000.000 đồng.
Sau khi vay bà KL trả gốc 39.829.693 đồng, lai 102.129.590 đỗ
̀ng, tổng cô ̣ng 141.959.283 đồng, đến ngày 25-02-2022 thi ngưng trả cho đến nay.
̀
Đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 22-8-2023, bà KL còn nợ:
- Hợp đồng số LN20105273801887 ngày 01-06-20219: Nợ gốc 1.400.000.000 đồng, nợ lãi 376.502.772 đồng, tổng cộng 1.776.502.772 đồng.
- Hợp đồng số LD2115900377 ngày 08-06-2021: Nợ gốc 80.102.130 đồng, nợ lãi 42.935.067 đồng, tổng cộng 123.037.197 đồng.
- Hợp đồng số LD2114400479 ngày 24-05-2021: Nợ gốc 80.068.177 đồng, nợ lãi 44.007.122 đồng, tổng cộng: 124.075.299 đồng.
Tổng số tiền bà KL nợ ta ̣i 03 hợp đồng vay nêu trên là 2.023.615.268 đồng (trong đó gốc 1.560.170.307 đồng, lai 463.444.961 đỗ
̀ng).
Quá trình giải quyết, bà KL đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không lý do, không thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh; nên phải chịu hậu quả của không đưa ra chứng cứ chứng minh đó theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Lờ i trinh bày của ngân hàng là có căn cứ
̀
chấp nhâ ̣n.
Bà KL tiếp tục phải chịu lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 23-8-2023.
Đảm bảo khoản các khoản vay trên, bà KL đa kỹ ́ hai hợp đồng thế chấp: Số LN 1911181879028 ngày 20-11-2019 thế chấp diện tích đất 164 m2 thuộc thửa 238, tờ bản đồ 20; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 063290, câ ̣p nhâ ̣t thay đổi chủ sở hữu bà Nguyễn Thi ̣ KL đứ ng tên ngày 31-10-2019 và diê ̣n tich đất
́ 212 m2 thuộc thửa 239, tờ bản đồ 20; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 063289, câ ̣p nhâ ̣t thay đổi chủ sở hữu bà Nguyễn Thi ̣ KL đứ ng tên ngày 31-10-2019. Đất đều to ̣a la ̣c xa BT, huyê ̣̃
n Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh.
Việc thế chấp đã tiến hành đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên hợp pháp. Khi thế chấp tài sản, các bên không thỏa thuận về tài sản trên đất, qua thẩm định trên thử a đất 239 có mô ̣t nhà vê ̣ sinh, thử a đất có mô ̣t căn nhà cấp 4 của bà KL. Do các bên không có thỏa thuận khác nên việc xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm cả tài sản gắn liền với đất theo Khoản 1 Điều 325 Bộ luật dân sự.
Từ những phân tích trên, chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân hàng thương mại cổ phần A ; chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của kiểm sát viên.
Về chi phi thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ:
́
Tổng chi phí: 5.000.000 đồng.
Theo khoản 1 Điều 157, Khoản 1 Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Bà KL phải chịu chi phí do yêu cầu của ngân hàng được Tòa án chấp nhận. Ngân hàng đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng 5.000.000 đồng, bà KL có nghia vu ̣̃
hoàn trả cho Ngân hàng 5.000.000 đồng.
Về án phí: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
Bà Nguyễn Thị KL phải chịu án phí đối với yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận:
72.000.000 đồng + (2% x (2.023.615.268 đồng - 2.000.000.000 đồng)) = 72.472.305 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chi ̣u.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 325, Điều 357 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 157, Khoản 1 Điều 158, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điểm a khoản 1 Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01-9-2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần A .
1.1. Bà Nguyễn Thị KL có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 2.023.615.268 (hai tỷ không trăm hai mươi ba triê ̣u sá u trăm mườ i lăm nghin hai trăm sá u mươi tá m) đồng (trong đó gốc 1.560.170.307 đồng, laĩ
̀ 463.444.961 đồng).
1. 2. Bà Nguyễn Thị KL tiếp tục phải chịu tiền lãi đối với các khoản tiền nợ gốc kể từ ngày 23-8-2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 01-6-2021, phu ̣ lu ̣c
́ hợp đồng sử a đổi bổ sung hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 22-6-
́
2021; hợp đồng cho vay số LD 2114400479 ngày 24-5-2021; hợp đồng cho vay số LD 2115900377 ngày 08-6-2021.
1. 3. Trường hợp bà Nguyễn Thị KL trả xong tiền gốc và tiền lãi phát sinh tại hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 01-6-2021, phu ̣ lu ̣c hợp đồng sử a
́ đổi bổ sung hợp đồng tin du ̣ng số LN 2105273801887 ngày 22-6-2021; hợp đồng
́ cho vay số LD 2114400479 ngày 24-5-2021; hợp đồng cho vay số LD 2115900377 ngày 08-6-2021 cho Ngân hàng thương mại cổ phần A thì hai hợp đồng thế chấp cùng số LN 1911181879028 ngày 20-11-2019 hết hiệu lực.
Ngân hàng thương mại cổ phần A có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị KL giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 063290, số vào sổ cấp giấy CS 05669 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Tây Ninh; số CL 063289, số vào sổ cấp giấy CS
̉ 05668 do Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tinh Tây Ninh câ ̣p nhâ ̣t thay đổi chủ sở hữu
̉
bà Nguyễn Thi ̣ KL đứ ng tên cùng ngày 31-10-2019. Đất đều to ̣a la ̣c xa Bĩ nh
̀ Tha ̣nh, huyê ̣n Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bà Nguyễn Thị KL không trả được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản thế chấp (bao gồm cả tài sản gắn liền với đất) để thu hồi nợ. Ngân hàng thương mại cổ phần A được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản thế chấp.
2. Về chi phi thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ:
́
Bà Nguyễn Thị KL có nghia vu ̣̃
hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A 5.000.000 (năm triê ̣u) đồng.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Bà Nguyễn Thị KL phải chịu 72.472.305 đồng.
3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A 33.276.000 (ba mươi ba triê ̣u hai trăm bảy mươi sá u nghin) đồng tiền tạm ứng án
̀ phí đã nộp theo biên lai thu số 0013290 ngày 12-4-2023.
4. Các đương sự được quyền kháng cáo đến Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
5. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Lưu tập án, lưu hồ sơ, - Các đương sự. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |