- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu ông P trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Đ ối với bị ơn ông N uyễn H n P.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t n d n s; Điều 39 Bộ luật Tố t n d n s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 100/2022/DS-ST Ngày 09-8-2022 V/v tranh chấp h p n t n d n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H n Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông N uyễn Thế Mỹ.
Ôn N uyễn Duy Th y.
- Thư ký phiên tòa: Bà N uyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Gian .
- i di n i n ki m s t nhân dân thành phố L th m gi phi n t : Bà N uyễn Thị Tuyết Nhun – i m sát viên.
N ày 09 tháng 8 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm côn khai v án d n s th lý số: 118/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p n t n d n ” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 262/2022/QĐXXST–DS ngày 24 tháng 6 năm 2022; Quyết ịnh hoãn phiên tòa số: 256/2022/QĐST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022, iữa các ươn s :
- Nguyên đơn: Đ(Ngân hàng).
Địa chỉ tr sở: Tháp BIDV, số 194 Trần Quan hải, phườn LTT, quận Hoàn iếm, thành phố Hà Nội.
N ười ại diện h p pháp của Đlà ôn N uyễn Sơn Hà – Chức v : Chuyên viên phòn quản lý rủi ro - Đ– Chi nhánh An Gian , theo Giấy ủy quyền số 163/QĐ-BIDV.AG ngày 23/3/2022 (có ơn xin xét xử vắn mặt).
Địa chỉ: Số 185 LTT, khóm 5, phườn Mỹ Lon , thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ôn N uyễn H n P, sinh năm 1969 (vắn mặt).
Địa chỉ: Số 204B10 Hàm Nghi, khóm BK 2, phườn BK, thành phố L, tỉnh An Gian .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i ki n và t i biên bản không tiến hành hòa giải được ông Nguyễn Sơn Hà đ i di n của nguyên đơn Đtrình bày:
Ngày 02/6/2016, ông N uyễn H n P có ký với Đ– Chi nhánh L – Phòng iao dịch Tôn Đức Thắn (Nay là Đ– Chi nhánh An Gian ) H p n t n d n số: 01/2016/8282893/HĐTD vay số tiền 37.000.000 n ; thời hạn vay 36 thán (từ ngày 02/6/2016 ến n ày 02/6/2019); m c ch sử d n vốn vay tiêu dùng; lãi suất tron hạn từ n ày 02/6/2016 ến n ày 30/9/2016 là 11%/năm, lãi suất sẽ ư c iều chỉnh 06 thán /lần. Việc iều chỉnh lãi suất ư c N n hàn thôn báo vào các n ày 01/4 và n ày 01/10 hàn năm (nếu có thay ổi), lãi suất thay ổi theo thôn báo của N n hàn ; lãi suất n quá hạn bằn 150% lãi suất tron hạn; trả n ốc ịnh kỳ vào n ày 20 hàn thán , từ thán 07/2016 ến thán 05/2019 trả số tiền là 1.000.000 n /thán , riên n ày 02/6/2019 trả số tiền là 2.000.000 n , lãi theo dư n th c tế; lịch trả lãi trùn với n ày trả n ốc.
Ngày 06/6/2016 ông N uyễn H n P ã nhận ủ số tiền 37.000.000 n . T nh ến n ày 18/01/2018 ông N uyễn H n P ã trả ư c số tiền ốc là 15.000.000 n . Từ n ày 19/01/2018 ến nay ôn N uyễn H n P khôn th c hiện trả n cho N n hàn theo h p n ã ký kết, N n hàn ã chuy n n quá hạn.
Do ông N uyễn H n P vi phạm n hĩa v trả n cho N n hàn , N n hàn ã nhiều lần nhắc nhở nhưn ôn N uyễn H n P vẫn khôn th c hiện, làm ảnh hưởn ến quyền và l i ch h p pháp của N n hàn .
Nay N n hàn yêu cầu ôn N uyễn H n P có n hĩa v trả cho N n hàn số tiền vốn, lãi t nh ến ngày 09/8/2022 là 38.674.191 n (tron ó: vốn ốc là 22.000.000 n , lãi quá hạn là 16.674.191 n ) và yêu cầu ôn P phải trả lãi phát sinh theo h p n t n d n ã ký kết trên số dư n chưa thanh toán cho ến khi thi hành án xong.
Bị đơn ông Nguyễn Hồng P vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
T i phiên tòa: Đại diện n uyên ơn có ơn xin xét xử vắn mặt. Bị ơn ông N uyễn H n P vắn mặt khôn lý do, khôn ửi văn bản trình bày ý kiến.
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về thủ t c tố t n : Thẩm phán, Hội n xét xử, Thư ký ã th c hiện ún , ầy ủ quyền và n hĩa v theo luật ịnh. N uyên ơn có ơn xin xét xử vắn mặt là chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t n d n s năm 2015. Đối với bị ơn vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết v án là khôn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t n d n s năm 2015 nên Hội n xét xử vắn mặt nguyên ơn, bị ơn là phù h p với khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t n d n s năm 2015.
- Về nội dun v án:
Ngày 02/6/2016 ông P với Đthỏa thuận ký H p n t n d n số: 01/2016/8282893/HĐTD vay số tiền 37.000.000 n . Đến n ày 09/8/2022 ông P còn n N n hàn số tiền vốn, lãi là 38.674.191 n (tron ó: vốn ốc là 22.000.000 n , lãi quá hạn là 16.674.191 n ). Bị ơn vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết v án. Xét, H p n t n d n ư c ký kết iữa các bên là trên cơ sở t do, t n uyện thỏa thuận, khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, làm phát sinh quyền và n hĩa v d n s . Ông P vi phạm n hĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh trên dư n chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tron h p n là có căn cứ, phù h p quy ịnh pháp luật, nên ề n hị Hội n xét xử xem xét chấp nhận.
Đề n hị Hội n xét xử xem xét iải quyết án ph theo quy ịnh pháp luật.
Tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án: Bản t nh lãi ngày 09/8/2022, 21/6/2022; Giấy chứn minh nh n d n của ôn P (photo); Sổ hộ khẩu ia ình ông Lý; H p n t n d n số: 01/2016/8282893/HĐTD; Thủ t c ủy quyền của n uyên ơn; Biên bản xác minh tình trạn cư trú của bị ơn….
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứn cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả trP t n tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội n xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ t c tố t n :
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn và các tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật trP chấp iữa các ươn s là về h p n d n s – h p n t n d n ; bị ơn có ịa chỉ thườn trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nh n d n thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t n d n s năm 2015.
[1.2] N uyên ơn có ơn xin xét xử vắn mặt. Bị ơn ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ, tốn ạt thôn báo th lý, quyết ịnh ưa v án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa, thôn báo mở lại phiên tòa và các văn bản tố t n khác ún quy ịnh mà bị ơn vẫn vắn mặt khôn lý do, khôn vì s kiện bất khả khán hoặc trở n ại khách quan nên Hội n xét xử tiến hành xét xử v án theo khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t n d n s năm 2015.
[2] Về nội dun v án: Ngày 02/6/2016 ông P với Đthỏa thuận ký H p n t n d n số: 01/2016/8282893/HĐTD vay 37.000.000 n . Từ khi vay ến nay ông P không th c hiện ầy ủ n hĩa v trả n theo thỏa thuận tron h p n , nên ã phát sinh n quá hạn, N n hàn ã chuy n n quá hạn và yêu cầu ông P phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi t nh ến n ày 09/8/2022 là 38.674.191 n . Bị ơn vắn mặt, khôn ửi văn bản trình bày ý kiến.
Xét, H p n t n d n ư c ký kết iữa ông N uyễn H n P với Đngày 02/6/2016, Hội n xét xử nhận ịnh:
Tòa án tốn ạt thôn báo th lý v án có ghi rõ nội dun yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn, các chứn cứ kèm theo có H p n t n d n số: 01/2016/8282893/HĐTD cho bị ơn, nhưn bị ơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện và chứn cứ của n uyên ơn cun cấp là thuộc trườn h p nhữn tình tiết, s kiện khôn phải chứn minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t n d n s 2015 quy ịnh: “Một bên ươn s thừa nhận hoặc khôn phản ối nhữn tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ươn s kia ưa ra thì bên ươn s ó khôn phải chứn minh”. Do ó, Tòa án chấp nhận chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp là chứn cứ
iải quyết v án.
Xét, H p n t n d n mà các bên ký kết trên cơ sở t do, t n uyện thỏa thuận, nội dun , hình thức khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật D n s 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017. Đ n thời, quá trình th c hiện h p n bên vay sử d n vốn vay ún m c ch, bên cho vay có ki m tra, iám sát việc sử d n vốn vay, nên ư c pháp luật côn nhận, làm phát sinh quyền và n hĩa v d n s iữa các bên.
Do vi phạm n hĩa v trả vốn, lãi theo H p n t n d n ã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi t nh ến n ày 09/8/2022 là 38.674.191 n và tiếp t c t nh lãi phát sinh trên dư n chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tron h p n t n d n cho ến khi thi hành xong là có căn cứ phù h p với quy ịnh tại 280 của Bộ luật D n s 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017, nên Hội n xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn.
[3] Về án ph :
Do vi phạm n hĩa v trả n nên ông N uyễn H n P phải chịu án ph d n s sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu ư c chấp nhận Đkhôn phải chịu án ph d n s sơ thẩm, ư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứn án ph ã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t n d n s năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật D n s 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử d n án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Đ ối với bị ơn ông N uyễn H n P.
- Buộc ông N uyễn H n P có n hĩa v trả cho Đsố tiền vốn, lãi t nh ến ngày 09/8/2022 là 38.674.191 n (tron ó: vốn ốc là 22.000.000 n , lãi quá hạn là 16.674.191 n ).
- Ông N uyễn H n P còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền ốc 22.000.000 n theo mức lãi suất thỏa thuận tron H p n t n d n mà các bên ã ký kết k từ n ày 10/8/2022 cho ến khi trả hết n .
2. Về án ph :
- Ông N uyễn H n P phải chịu 1.933.000 n án ph d n s sơ thẩm.
- Đ ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứn án ph là 928.000 n theo Biên lai thu số: 0001196 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi c c Thi hành án d n s thành phố L.
3. Về quyền khán cáo: Đươn s vắn mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày k từ n ày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì n ười ư c thi hành án d n s , n ười phải thi hành án d n s , n ười có quyền l i, n hĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Mỹ Nguyễn Duy Thụy
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
- VKSND TPLX;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi c c THADS TPLX;
- Các ươn s ( thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Ch u Phú; - Chi c c THADS huyện Ch u Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các ươn s ( thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, iữa: 1. N uyên ơn: P Lê ThP Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội n xét xử sơ thẩm m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N ô N ọc Phỉ Các Hội thẩm nh n d n: Ông Trần N hi Bình; Ôn Huỳnh Côn Tấn Sau khi thảo luận, Hội n xét xử thốn nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “trP chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t n d n s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nh n và ia ình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 n ày 27/02/2009 của Ủy ban thườn v Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án: Thốn nhất 3/3 * Về nội dun : - P Lê ThP Tùn ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thốn nhất 3/3 khác khi ươn s có yêu cầu: Thốn nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứn án ph ã nộp theo biên lai thu số 0001166 n ày 02 thán 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án d n s huyện Ch u Phú. án. Riên ươn s vắn mặt thì thời hạn 15 n ày k từ n ày bản án ư c tốn ạt hoặc ư c niêm yết: Thốn nhất 3/3 thi hành án d n s thì n ười ư c thi hành án d n s , n ười phải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án d n s : Thốn nhất 3/3. Các Hội thẩm nh n d n Trần N hi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d n pháp luật: i m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Về con chun , tài sản chun và n chun : Sẽ iải quyết thành v án - Về án ph : P Tùn phải chịu án ph hôn nh n và ia ình sơ thẩm là Các ươn s có quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày, k từ n ày tuyên Trươn h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Côn Tấn N ô N ọc Phỉ |