- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Về việc vay tài sản giữa ngân hàng A và bà M"
- Căn cứ chính? Luật Tổ chức tín dụng; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2018/DS-ST. Ngày: 19-12-2018. V/v tranh chấ p HĐ tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Tù ng Châu.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tò a : Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 19 tháng 12 năm 2018 tại phòng xử á n, Tòa án nhân dân thành phố V tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 218/2018/TLST-DS ngà y 20 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấ p hợp đồng tín dụng (vay tài sản)”, theo Quyế t đị nh đưa vụ án ra xét xử số : 941/2018/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 1017/2018/QĐST-DS ngà y 03/12/2018, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hà ng TMCP A.
Đị a chỉ : Số 30, đườ ng P, Phườ ng b, quậ n N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Võ M T; chứ c vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Võ Thanh A; chứ c vụ : Cán bộ tín dụng (Văn bả n ủy quyền ngày 05/9/2018).
Đị a chỉ chi nhá nh : Số 60, đường P, Phường B, thành phố V , tỉnh Vĩnh Long , có đơn xin vắ ng mặ t.
Bị đơn: Bà Phạm Thị M , sinh năm 1975, nơi cư trú : Số nhà 15, ấp T, xã H, huyệ n L, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t
NỘ I DUNG VỤ Á N
Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 9 năm 2018 cùng các lần hòa giải tiếp theo nguyên đơn trì nh bà y: Ngày 24/7/2017 bà Phạm Thị M có ký hợp đồng tín dụng vay của Ngân hàng TMCP A số tiề n 20.000.000 đồ ng, mục đích vay tiệ u dù ng, thờ i hạ n vay là 48 tuầ n. Việ c cho vay không có thế chấ p tài sản để đảm bảo (tín chấp).
Trong thờ i gian thự c hiệ n hợ p đồ ng bà M vi phạ m trả nợ không đú ng theo hợ p đồ ng đã ký kế t , tính đến ngày 19/12/2018 bà M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 6.151.666 đồ ng. Trong đó , nợ gố c là 5.419.077 đồ ng, nợ lã i trong hạ n là 92.308 đồ ng và nợ lã i quá hạn là 640.281 đồ ng.
Ngân hà ng yêu cầ u bà K trả tổng các khoản nợ là 6.151.666 đồ ng như đã nêu trên và tiếp tục tính lãi suất quá hạn theo hợp đồng đã ký cho đ ến khi thanh toán xong phầ n nợ gố c.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Phạm Thị M trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký. Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quy định tại khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V , tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Đối với Ngân hàng hàng, việc ký kết hợp đồng thì Ngân hà ng thự c hiệ n cho vay đú ng theo quy đị nh tạ i các Điề u 94, 95, 96 và 98 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010. Quá trình giải qu yế t vụ á n, căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì bà Phạm Thị M có vay của Ngân hàng TMCP A số tiề n 20.000.000 đồ ng là sự thậ t (Hợ p đồ ng tí n dụ ng số : 00774759.0157939101T17005 ngày 24/7/2017), khi thự c hiệ n trả nợ theo đị nh kỳ bà M thự c hiệ n không đú ng, tính đến ngày 19/12/2018 bà M còn nợ ngân hàng số tiề n 6.151.666 đồ ng. Trong đó , nợ gố c là 5.419.077 đồ ng, nợ lãi trong hạn là 92.308 đồ ng và nợ lã i quá hạ n là 640.281 đồ ng, nên ngân hà ng kiệ n yêu cầ u M trả số nợ như đã nêu trên là đúng theo quy định tại các Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Ngân hà ng cò n yêu cầ u bà M phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi theo hợp đồng đã ký từ ngày 20/12/2018 cho đế n khi thự c hiệ n xong nghĩ a vụ trả nợ là đú ng quy đị nh nên đượ c chấ p nhậ n.
[3] Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n , nên bị đơn phả i chị u á n phí theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 147 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự và theo qu y định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính bằng 5% giá trị trên tổng số tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn tại thời điểm xét xử , như vậ y á n phí Huỳnh phải nộp là 307.500 đồ ng.
[4] Đối với bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắ ng mặ t không lý do, ngân hà ng có đơn đề nghị xé t xử vắ ng mặ t , nên á p dụ ng điể m b khoản 2 Điề u 227 và khoản 1 Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự , xét xử vắng nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1, Điề u 147; điể m b khoản 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
Áp dụng các Điề u 94, 95, 96 và 98 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Áp dụng các Điề u 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
I. Về nộ i dung:
1. Chấp nhận đơn yêu cầ u khởi kiện của Ngân hà ng TMCP A.
2. Buộ c bà Phạm Thị M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A các khoản tiề n như sau:
- Tiền nợ gố c là 5.419.077 đồ ng (Năm triệu bố n trăm mườ i chí n ngà n không trăm bả y mươi bả y đồ ng).
- Tiề n nợ lã i trong hạ n là 92.308 đồ ng (Chín mươi hai ngàn ba trăm lẻ tám đồ ng).
- Tiề n nợ lã i quá hạ n là 640.281 đồ ng (Sáu trăm bốn chục ngàn hai trăm tá m mươi một đồ ng).
3. Kể từ ngày 20/12/2018 bà M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lã i suấ t nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán , theo mứ c lã i suấ t mà cá c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi t hanh toá n xong khoả n nợ gố c theo Hợ p đồ ng tí n dụ ng số : 00774759.0157939101T17005 ngày 24/7/2017.
II. Về á n phí:
1. Bà Phạm Thị M phải nộp là 307.500 đồ ng (Ba trăm lẻ b ảy ngàn năm trăm đồ ng), tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m.
2. Ngân hà ng TMCP A không phả i chị u á n phí , số tiề n tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồng ), theo biên lai thu tiề n số 0003980 ngày 12/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V được hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có quyền là m đơn khá ng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhậ n: - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - CC THADS TP V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |