vanban.org

Bản án 100/2017/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Tuyên án 14/11/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Bị cáo Đỗ Đình L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma

Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 ĐiD ều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS năm 1999; khoản 3 Đih

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Đình L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình sự n…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Bị cáo Đỗ Đình L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Luật Phí và lệ phí; Điều 231 Bộ luật Tố tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

C

HUYỆN GIA LỘC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

O

TỈNH HẢI DƯƠNG

D

Bản án số: 100/2017/HS-ST

h

t

i Ngày: 14-11-2017

l

w

a

i

d

r

e

T

t NHÂN DANH

a

F

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

e

D

Cr

P

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

o

t

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:C

O

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Cẩm Vân

D

Các Hội thẩm nhân dân:

h

t

Bà Bùi Thị Thúy

i

l

Bà Nguyễn Thị Lan w

a

i

d

r

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo – Thư ký Toà án

e

T

t nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

a

F

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hảie

D

Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Kiểm sát viên.P

Cr

o

t

Ngày 14 tháng 11 năm 2017, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân

C huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ

O lý số 103/2017/HSST ngày 02 tháng 11 năm 2017 theo Quyết định đưa vụ án

D ra xét xử số 103/2017/HSST-QĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 đối với bị cáo:

h

t

i

ĐỖ ĐÌNH L - Sinh năm 1990;

l

w

a

Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn N, xã P, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề

i

d

r nghiệp: không; trình độ văn hoá: 11/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo:e

T

t không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Đỗ Văn H, sinh năm 1958 và bà Bùia

F

e Thị L, sinh năm 1959; có vợ Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 và 01 con, sinhD

Cr

P năm 2013; Tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Bản án số 39/2008/HSST ngày

o

t 24/9/2008 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc xử phạt L 15 tháng tù về tội:

C

). Ngày Cưỡng đoạt tài sản (Tài sản chiếm đoạt trị giá 13.395.000 đồng

O 01/9/2009, L chấp hành xong bản án. Đã được xóa án tích; bị cáo bị tạm

D giữ từ ngày 01/10/2017 đến ngày 02/10/2017 chuyển tạm giam Trại tạm

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

giam Kim Chi- Công an tỉnh Hải Dương; có mặt tại phiên tòa.

C

O

D

h

t

i

NỘI DUNG VỤ ÁN:

l

w

a

i

d

r

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung

e

T

t vụ án được tóm tắt như sau:

a

F

L là đối tượng nghiện ma túy. Khoảng 11 giờ ngày 01/10/2017, Le

D

đi bộ từ nhà ở tại thôn N, xã P, huyện G đến khu 2, thị trấn G, huyện G với

Cr

P

mục đích mua Heroin để sử dụng. Tại đây, L gặp một người đàn ông không

o

t

quen biết, không rõ tên tuổi, địa chỉ, L hỏi người đàn ông này“Anh có

C Heroin bán không”, người đàn ông đó trả lời: “Có, mua bao nhiêu”. L nói

O “Bán cho em ba trăm” và lấy từ trong người ra số tiền 300.000 đồng đưa

D cho người đàn ông. Người này cầm tiền và đưa lại cho L 01 gói giấy nhỏ

h

t màu trắng, bên trong có chứa Heroin. L cầm gói Heroin trong lòng bàn tay tráii

l

rồi đi bộ tìm địa điểm sử dụng ma túy. Khi L đang đi ở phố Đ thuộc Khu 2, thịw

a

i

d

r

trấn G thì bị lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an

e

T

t huyện Gia Lộc phối hợp với Công an thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc phát

a

F

hiện, bắt quả tang.e

D

Tại Kết luận giám định số 288/PC54 ngày 02/10/2017 của Phòng kỹ

Cr

P thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên kết luận: Mẫu chất màu trắng dạng

o

t cục trong niêm phong ghi M thu của Đỗ Đình L, có tổng trọng lượng 0,258

C gam (Không phẩy hai năm tám gam), là ma túy, là loại Heroin. Chất ma túy

O nằm trong Danh mục I, STT 20, Nghị định 82 ngày 19/7/2013 của Chính

D phủ.

h

t

- Hoàn lại đối tượng giám định: 0,217 gam Heroin, hiện đang đượci

l

quản lý tại kho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lộc.w

a

i

Quá trình điều tra và tại phiên tòa, Đỗ Đình L không có ý kiến hay khiếud

r

e

T nại gì về kết luận của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên, khait

a

F nhận hành vi cất giấu trái phép Hêrôin, mục đích để sử dụng.

e

D

Tại bản cáo trạng số 107/VKS - HS ngày 31.10.2017, Viện kiểm sát nhân

Cr

P dân huyện Gia Lộc truy tố Đỗ Đình L về tội: Tàng trữ trái phép chất ma tuý, theo

o

t khoản 1 Điều 194 Bộ luật hình sự.

C

Đại diện VKSND huyện Gia Lộc giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn

O giữ nguyên quan điểm như đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố:

D Về tội danh: Bị cáo Đỗ Đình L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. Về hình

h

t

i

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS năm 1999;

C

khoản 3 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 249 BLHS năm 2015; Nghị quyết số

O

41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội; Xử phạt bị cáo Đỗ Đình L từ 14D tháng đến 17 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữh

t

i 01-10-2017. Hình phạt bổ sung: không áp dụng. Về vật chứng: Áp dụng điểm c

l

w khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999 và điểm a khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố

a

i

d

r tụng hình sự; Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong vật chứng số 288/PC54 của

e

T

t Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên (bên trong có số hêrôin hoàn lại sau

a

F

e giám định). Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS; Luật phí và lệ phí năm 2015;

D

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mứcCr

P

thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bịo

t

cáo L phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

C

Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.

O

D

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

h

t

i

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ ánl

w

a

đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:i

d

r

[1] Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyệne

T

t Gia Lộc, Điều tra viên, VKSND huyện Gia Lộc, Kiểm sát viên trong quá trìnha

F

e điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định củaD

Cr

P BLTTHS. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc

o khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiếnt hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố

C tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.O

[2] Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơD

quan điều tra, phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khaih

t

i người làm chứng, vật chứng đã thu giữ và các tài liệu chứng cứ khác đượcl

w

a

thu thập có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận: Hồi 11 giời

d

r 30 phút ngày 01/10/2017 tại Khu 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương, lựce

T

t lượng Công an huyện Gia Lộc phối hợp với Công an thị trấn Gia Lộca

F

e phát hiện bắt quả tang Đỗ Đình L có hành vi cất giấu trái phép trong lòng bànD

Cr

P tay trái 01 gói Heroin có trọng lượng 0,258 gam, mục đích để sử dụng. Bị cáo

o là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi cấtt giấu trái phép chất ma tuý để sử dụng là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý

C thực hiện. Vì vậy, VKSND huyện Gia Lộc truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái

O phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 làD đúng pháp luật.h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

[3] Hành vi của bị cáo xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước đối

C

với chất ma tuý, xâm phạm trật tự an toàn xã hội. Chất ma tuý có tác hại rất lớn

O

đến con người cũng như toàn xã hội. Nó không chỉ là nguyên nhân lâyD truyền căn bệnh thế kỷ HIV - AIDS mà còn là mầm mống phát sinh các loạih

t

i tội phạm khác. Do đó cần phải xử nghiêm, cần cách ly bị cáo một thời gian

l

w

a để bị cáo có điều kiện cải tạo trở thành công dân tốt.

i

d

r

[4] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu

e

T

t tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình

a

F

e sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo nên được

D

hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS nămCr

P

1999.

o

t

[5] BLHS năm 2015 quy định về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”

C tại Điều 249, khung hình phạt tù theo khoản 1 “từ 1 năm đến 5 năm” nhẹ

O hơn khung hình phạt tù theo khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 “từ 2 năm đến

D 7 năm”. Căn cứ khoản 3 Điều 7 BLHS năm 2015, Nghị quyết số

h

t

i 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017, Hội đồng xét xử sẽ áp dụng quy định của

l

w BLHS năm 2015 để xem xét quyết định hình phạt theo nguyên tắc có lợi cho bị

a

i

d

r

cáo.

e

T

t

[6] Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo là đối tượng nghiện ma túy, không

a

F

có thu nhập ổn định, không có tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt bổe

D

sung là phạt tiền đối với bị cáo.Cr

P

[7] Về vật chứng: Số ma túy hoàn lại sau giám định là vật cấm lưu hànho

t nên cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 BLHS năm

C 1999 và điểm a khoản 2 Điều 76 BLTTHS.

O

[8] Về án phí: Bị cáo phạm tội nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo

D Điều 99 BLTTHS, Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số

h

t

i 326/2016/UBTVQH 14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội;

l

w

Về nguồn gốc Hêrôin, bị cáo Đỗ Đình L khai đã mua của 01 người

a

i

d

r đàn ông không rõ tên, tuổi, địa chỉ ở khu vực thị trấn G, huyện G quá trình

e

T

t điều tra không xác định được là ai, nên không có căn cứ xử lý.

a

F

Vì các lẽ trên:e

D

Cr

P

QUYẾT ĐỊNH:

o

t

1. Về tội danh: Bị cáo Đỗ Đình L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma

C túy.

O

2. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 ĐiD

ều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS năm 1999; khoản 3 Đih

ều 7; khoản 1 Điều 249 BLHS năm 2015; Nghị quyết số

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội;

C

Xử phạt bị cáo Đỗ Đình L: 15 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù

O

tính từ ngày 01-10-2017.

D

3. Về vật chứng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999h

t

i và điểm a khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự:

l

w

Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong vật chứng số 228/ PC54 của Phòng

a

i

d

r kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên (bên trong có số hêrôin hoàn lại sau giám

e

T

t định).

a

F

e

(Theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Công an huyện Gia Lộc và Chi

D

cục THADS huyện Gia Lộc ngày 07-11-2017).Cr

P

4. Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghịo

t

quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu,

C miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo

O Đỗ Đình L phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

D

5. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 231, Điều 234 BLTTHS.

h

t

i

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ

l

w ngày tuyên án sơ thẩm.

a

i

d

r

Cỡ chữ