vanban.org

Bản án 10

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

X phʭt bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) 06 (sáu) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thời hʭn chấp hành án phʭt tù tính từ ngày 10/11/2019.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ các Điều 48 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T˨ t ng hình s : Tʭm giữ của bị cáo Nguyễn Văn Q 01 (một) đi˞n thoʭi di động hi˞u GoGo màu đen, s˨ Imei 1: 355180914055901, s˨ Imei 2: 355180914055919 và 01 (một) sim đi˞n thoʭi s˨ 0866.482.652 đ˔ đảm bảo thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "NGUYỄN VĂN Q - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? X phʭt bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) 06 (sáu) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thời hʭn chấp hành án phʭt tù tính từ ngày 10/11/2019.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T˨ t ng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s˨: 10/2020/HS-ST
Ngày 24-3-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành h n

ng t sơ thẩm g m

Thẩm phán – h t a phiên t a: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.

ác ội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thân;

2. Bà Đinh Thanh Thúy.

- h

h n t a: Bà Đinh Thị Hồng Diên, Thư ký Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh.

- Đ d n n m sát nh n d n h y n Tân Biên, t nh Tây NInh tham g a h n t a Ông Nguyễn T Lang – Ki˔m sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2020 tʭi tr s Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh xét x sɳ thʷm công khai v án hình s th lý s˨: 02/2020/TLHS-ST ngày 14 tháng 01 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra xét x s˨: 09/2020/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 3 năm 2020 đ˨i v i bị cáo:

Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M), sinh ngày 09 tháng 3 năm 1990 tʭi tˠnh N; Nɳi cư trú: Khu ph˨ 1, thị trấn T, huy˞n T, tˠnh N; nghề nghi˞p: Làm mư n; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; qu˨c tịch: Vi˞t Nam; con ông Nguyễn Văn M và bà Phan Thị R; bị cáo có vợ tên Nguyễn Thị Kim C (đã ly hôn) và có 01 con; tiền s : Có 01 tiền s , tʭi Quyết định x phʭt vi phʭm hành chính s˨ 196/QĐ-XPVPHC ngày 12/3/2018 của Trư ng Công an thị trấn Tân Biên, huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ x phʭt Nguyễn Văn Q 750.000 đồng về hành vi “S d ng trái phép chất ma túy”, đến nay chưa nộp phʭt.

- Tiền án: Có 02 tiền án:

+ Tʭi Bản án s˨ 68/2012/HSST ngày 17/7/2012 của Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh áp d ng khoản 1 Điều 248; đi˔m h, p Điều 46; Điều 30 Bộ luật Hình s 1999 tuyên phʭt Nguyễn Văn Q 8.000.000 (tám tri˞u) đồng về tội “Đánh bʭc”, s˨ tiền đánh bʭc trong v án này là 6.300.000 (sáu tri˞u ba trăm nghìn) đồng; Q chưa nộp tiền phʭt và án phí hình s sɳ thʷm.

+ Tʭi Bản án s˨ 72/2018/HSST ngày 28/11/2018 của Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh áp d ng đi˔m a khoản 1 Điều 175; đi˔m i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s tuyên phʭt Nguyễn Văn Q 09 (chín) tháng tù về tội “Lʭm d ng tín nhi˞m chiếm đoʭt tài sản”. Nguyễn Văn Q đã chấp hành xong hình phʭt tù vào ngày 11/7/2019, chưa nộp 950.000 (chín trăm năm mưɳi nghìn) đồng án phí hình s sɳ thʷm và án phí dân s sɳ thʷm.

Nhân thân: Tʭi Quyết định s˨ 2210/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Chủ tịch UBND tˠnh Tây Ninh quyết định áp d ng bi˞n pháp x lý hành chính đưa vào Cɳ s giáo d c bắt buộc đ˨i v i Nguyễn Văn Q trong thời hʭn 12 (mười hai) tháng về hành vi “Gây r˨i trật t công cộng”, chấp hành xong ngày 12/10/2014.

Bị cáo bị tʭm giữ từ ngày 10/11/2019 chuy˔n tʭm giam từ ngày 13/11/2019 đến nay; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 08 giờ ngày 13/9/2019, Nguyễn Văn Q đi đến khu v c gần cầu Quan, T ph˨ N, tˠnh N mua của người tên “H” (không rõ nhân thân, lai lịch) 01 bịch ma túy v i giá 500.000 đồng đ˔ s d ng. Sau khi mua ma túy xong, Q mang về nhà Võ Văn H1, sinh năm 1980, cư trú tʭi khu ph˨ 1, thị trấn T, huy˞n T, tˠnh N, lấy ra một ít ma túy đ˔ s d ng cùng v i H1, phần còn lʭi Q cất vào trong hộp giấy màu đen đ˔ trong túi xách màu đen và đ˔ trong phòng khách của nhà H1. Đến khoảng 15 giờ 30 phút cùng ngày, Q ra khu v c chợ T thì gặp Cao Ngọc T, sinh năm 1980, cư trú khu ph˨ 1, thị trấn T, huy˞n T, tˠnh N, nên rủ T đi ăn. Trong lúc đi về, T và Q gặp Phan Văn T, sinh năm 2001; Ngô Hải H, sinh năm 1990 cùng cư trú tʭi ấp L, xã T, huy˞n T, tˠnh N nên rủ mọi người đến nhà của H1 chɳi, do trong người T có sẵn 01 bịch ma túy nên T rủ mọi người cùng s d ng và kêu H1 cho mượn bộ d ng c đ˔ cùng s d ng ma túy, H1 đồng ý. Sau đó, tất cả cùng s d ng ma túy, đến khoảng 16 giờ 20 phút thì bị Công an thị trấn Tân Biên, huy˞n Tân Biên vào ki˔m tra phát hi˞n, thu giữ trên người của T 01 bịch ma túy, Nguyễn Văn Q chʭy thoát bỏ lʭi 01 bịch ma túy trong túi xách màu đen trong phòng khách nhà của H1. Ngày 10/11/2019, Q đến Công an huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh đầu thú.

Tʭi Cɳ quan điều tra, Nguyễn Văn Q đã khai nhận toàn bộ hành vi phʭm tội của mình.

* Kết quả giám định: Tʭi kết luận giám định s˨ 1391/KL-KTHS ngày 17/9/2019 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tˠnh N kết luận:

Mẫu tinh th˔ rắn màu trắng bên trong 01 bịch nylon được hàn kín (kí hi˞u M1) thu giữ trong vành nón của Cao Ngọc T g i đến giám định là chất ma túy; loʭi Methamphetamine; kh˨i lượng 0,1495 gam; hoàn lʭi đ˨i tượng sau giám định 0,0455 gam.

Mẫu tinh th˔ rắn màu trắng bên trong 01 bịch nylon được hàn kín (kí hi˞u M2) thu giữ trong hộp màu đen của Nguyễn Văn Q g i đến giám định là chất ma túy; loʭi Methamphetamine; kh˨i lượng 0,1585 gam; hoàn lʭi sau giám định kh˨i lượng 0,0944 gam.

* Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu đồ vật; xử lý vật chứng:

Quá trình ki˔m tra hành chính thu giữ trong người của Cao Ngọc T 01 bịch ma túy; trong túi xách màu đen của Nguyễn Văn Q 01 bịch ma túy; 01 bộ d ng c dùng đ˔ s d ng ma túy, tất cả đều đã được x lý tʭi Bản án s˨ 98/2019/HS-ST ngày 21/11/2019 của Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh.

Khi đến Công an huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh đầu thú, Nguyễn Văn Q giao nộp 01 đi˞n thoʭi di động hi˞u GoGo màu đen và 01 sim đi˞n thoʭi s˨ 0866.482.652.

* Kết quả kê biên tài sản: Nguyễn Văn Q không có tài sản riêng có giá trị nên không tiến hành kê biên.

Bản cáo trạng s 06/CT-VKS-KSĐT ngày 14 tháng 01 năm 2020 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh truy t bị cáo Nguyễn Văn Q (tên g i khác: Q M) v tội Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm o khoản 2 Đi u 249 c a Bộ luật H nh s .

Tʭi phiên tòa, đʭi di˞n Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh giữ nguyên quan đi˔m truy t˨ và đề nghị Hội đồng xét x tuyên b˨ bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) phʭm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; căn cứ đi˔m o khoản 2 Điều 249; đi˔m s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình s : X phʭt bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) từ 05 (năm) đến 06 (sáu) năm tù; không áp d ng hình phʭt bổ sung đ˨i v i bị cáo.

* Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T˨ t ng hình s :

Trả lʭi cho bị cáo Nguyễn Văn Q 01 đi˞n thoʭi di động hi˞u GoGo màu đen và 01 sim đi˞n thoʭi s˨ 0866.482.652.

S˨ lượng ma túy thu giữ trong túi xách màu đen của bị cáo Nguyễn Văn Q được hoàn lʭi sau giám định và các vật chứng khác đã x lý trong v án xét x bị cáo Cao Ngọc T tʭi Bản án s˨ 98/2019/HS-ST ngày 21/11/2019 của Tòa án nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh, nên không đặt ra giải quyết.

Bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) thừa nhận hành vi phʭm tội như bản cáo trʭng của Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh truy t˨ đ˨i v i bị cáo và không có ý kiến tranh luận.

Bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) xin Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phʭt cho bị cáo, đ˔ bị cáo s m tr về v i gia đình cùng chăm lo cho con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, ội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi, quyết định t˨ t ng của Cɳ quan điều tra Công an huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh; Điều tra viên; Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh; Ki˔m sát viên trong quá trình điều tra, truy t˨ đã th c hi˞n đúng về thʷm quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật T˨ t ng hình s . Quá trình điều tra và tʭi phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nʭi về hành vi, quyết định của Cɳ quan tiến hành t˨ t ng, người tiến hành t˨ t ng. Do đó, các hành vi, quyết định t˨ t ng của Cɳ quan tiến hành t˨ t ng, người tiến hành t˨ t ng đã th c hi˞n đều hợp pháp.

Chứng cứ xác định bị cáo có tội: Vào lúc 16 giờ 20 phút, ngày 13/9/2019 tʭi khu ph˨ 1, thị trấn Tân Biên, huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh, Nguyễn Văn Q đã th c hi˞n hành vi tàng trữ trái phép 0,1585 gam ma túy loʭi Methamphetamine, thì bị Công an thị trấn Tân Biên, huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh ki˔m tra phát hi˞n. Do đó, hành vi của bị cáo Nguyễn Văn Q đã đủ yếu t˨ cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Xét thấy, bị cáo Nguyễn Văn Q đã tái phʭm chưa được xóa án tích nhưng lʭi tiếp t c th c hi˞n hành vi phʭm tội do c˨ ý, nên bị áp d ng tình tiết định khung tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm” quy định tʭi đi˔m o khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình s .

Bản Cáo trʭng s˨ 06/CT-VKS-KSĐT ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Biên truy t˨ đ˨i v i bị cáo Nguyễn Văn Q và luận tội của Ki˔m sát viên tʭi phiên tòa là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật.

V án mang tính chất nghiêm trọng, hành vi của bị cáo Nguyễn Văn Q là nguy hi˔m cho xã hội, xâm phʭm đến chính sách độc quyền quản lý của Nhà nư c về các chất ma túy và ảnh hư ng đến tình hình an ninh chính trị tʭi địa phưɳng. Ma túy có tác hʭi rất l n đến bản thân bị cáo, gia đình, xã hội và là nguyên nhân của các t˞ nʭn xã hội khác. Do đó, cần có mức án nghiêm khắc đ˨i v i bị cáo và cách ly bị cáo ra khỏi đời s˨ng xã hội một thời gian m i đủ sức giáo d c, cải tʭo bị cáo và đồng thời m i có tác d ng răn đe, phòng ngừa các tội phʭm.

Tuy nhiên, khi quyết định hình phʭt, cần xem xét đến tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi˞m hình s , nhân thân đ˨i v i bị cáo.

Tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình s : Không có.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhi˞m hình s : Bị cáo Nguyễn Văn Q thành khʷn khai báo và ngày 10/11/2019 bị cáo đầu thú hành vi phʭm tội của mình, nên được áp d ng các tình tiết giảm nhẹ quy định tʭi đi˔m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình s .

Nhân thân: Bị cáo Nguyễn Văn Q có một tiền s về hành vi Sử dụng trái phép chất ma túy”, chưa chấp hành và ngày 01/11/2013 bị Chủ tịch UBND tˠnh Tây Ninh ra Quyết định s˨ 2210/QĐ-UBND về vi˞c áp d ng bi˞n pháp x lý hành chính đưa vào cɳ s giáo d c bắt buộc trong thời hʭn 12 (mười hai) tháng về hành vi “Gây r˨i trật t công cộng”, chấp hành xong ngày 12/10/2014 nên nhân thân của bị cáo bị xem là xấu.

Về hình phʭt bổ sung: Bị cáo không có tài sản riêng và không có thu nhập ổn định nên không phʭt bổ sung đ˨i v i bị cáo.

Đ˨i v i Cao Ngọc T có hành vi tàng trữ 0,1495 gam ma túy loʭi Methamphetamine, đã bị Tòa án nhân dân huy˞n T, tˠnh N x phʭt 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù tʭi Bản án s˨ 98/2019/HS-ST ngày 21/11/2019.

Đ˨i v i Võ Văn H1, Ngô Hải H, Phan Văn T có hành vi s d ng trái phép chất ma túy đã bị Công an huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh x phʭt hành chính là có căn cứ đúng quy định pháp luật.

Đ˨i v i người tên H bán ma túy cho Nguyễn Văn Q, hi˞n chưa xác định được nhân thân lý lịch, khi nào xác định được làm rõ sẽ x lý sau.

Về x lý vật chứng:

- 01 đi˞n thoʭi di động hi˞u GoGo màu đen, s˨ Imei 1: 355180914055901, s˨ Imei 2: 355180914055919 và 01 sim đi˞n thoʭi s˨ 0866.482.652 của bị cáo Nguyễn Văn Q, không liên quan đến vi˞c th c hi˞n tội phʭm, nhưng cần tiếp t c tʭm giữ đ˔ đảm bảo thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Nguyễn Văn Q) không t nguyện thi hành án th hấp hành viên xử lý ti n, tài sản đó để đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Đi u 126 c a Luật Thi hành án dân s ;

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Nguyễn Văn Q) đã t nguyện thi hành án xong th Th trưởng cơ quan thi hành án dân s ra quyết định trả lại ti n, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Đi u 126 c a Luật Thi hành án dân s .

- Đ˨i v i s˨ lượng ma túy thu giữ trong túi xách màu đen của bị cáo Nguyễn Văn Q được hoàn lʭi sau giám định và các vật chứng khác đã x lý trong v án xét x bị cáo Cao Ngọc T tʭi bản án s˨ 98/2019/HS-ST ngày 21/11/2019 của Tòa án nhân dân huy˞n T, tˠnh N nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sɳ thʷm theo quy định theo các Điều 135, Điều 136 Bộ luật T˨ t ng hình s và Điều 23 Nghị quyết s˨ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường v Qu˨c hội.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ đi˔m o khoản 2 Điều 249; đi˔m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình s :

X phʭt bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) 06 (sáu) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thời hʭn chấp hành án phʭt tù tính từ ngày 10/11/2019.

2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ các Điều 48 Bộ luật Hình s và Điều 106 Bộ luật T˨ t ng hình s :

Tʭm giữ của bị cáo Nguyễn Văn Q 01 (một) đi˞n thoʭi di động hi˞u GoGo màu đen, s˨ Imei 1: 355180914055901, s˨ Imei 2: 355180914055919 và 01 (một) sim đi˞n thoʭi s˨ 0866.482.652 đ˔ đảm bảo thi hành án.

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Nguyễn Văn Q) không t nguyện thi hành án th hấp hành viên xử lý ti n, tài sản đó để đảm bảo thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Đi u 126 c a Luật Thi hành án dân s ;

Trường hợp người phải thi hành án (bị cáo Nguyễn Văn Q) đã t nguyện thi hành án xong th Th trưởng cơ quan thi hành án dân s ra quyết định trả lại ti n, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Đi u 126 c a Luật Thi hành án dân s .

(Vật chứng đang được tʭm giữ tʭi Chi c c Thi hành án dân s huy˞n Tân Biên, tˠnh Tây Ninh theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/01/2020).

3. Về án ph : Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật T˨ t ng hình s và Điều 23 Nghị quyết s˨ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu˨c hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l˞ phí Tòa án:

Buộc bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình s sɳ thʷm.

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Nguyễn Văn Q (tên gọi khác: Q M) có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tˠnh Tây Ninh đ˔ xét x phúc thʷm trong thời hʭn 15 ngày k˔ từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tʭi Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy˞n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi˞u thi hành án được th c hi˞n theo quy định tʭi Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơ nhận

Cỡ chữ