vanban.org

Bản án 10/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ c c Điều 28 Điều 35 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

ăn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; ăn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 c a Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị P với anh L"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ c c Điều 28 Điều 35 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/HNGĐ-ST.
Ngày: 19 – 4 – 2019
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH Đ NG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu n Th Th .

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngô Th Mỹ Lợi

Ông Phùng Hiếu Trung

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Kim Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố a Đéc Đ ng Th p

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân dân Thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đéc tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2019/TLST-HNGĐ ngà 18/3/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXXST-HNGĐ ngà 02 tháng 4 năm 2019 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Nguy n Lê Linh P – sinh năm 1973

Đ a chỉ: Khóm Q, Phường T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Nguy n Thanh L – sinh năm 1973

Đ a chỉ: Khóm Q, Phường T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.

Ngu ên đơn b đơn có mặt tại phiên tòa

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện, b n t khai, các biên b n lấy l i khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Lê Linh P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch P và anh L tìm hiểu nhau khoảng 03 năm thì bắt đầu chung sống vợ ch ng vào năm 1990 có tổ chức đ m cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. au đ m cưới, ch P và anh L sống chung bên nhà cha mẹ ruột c a anh L. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì ph t sinh mâu thuẩn do tính tình không còn phù hợp. Từ đó vợ ch ng thường xuyên gây gỗ cự cãi. Đến năm 2013, ch P bỏ nhà lên thành phố K làm thêm để lấy tiền lo cho con ăn học, cuối tuần ch P về thăm nhà một lần, nên tình cảm vợ ch ng ngày càng lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai, vợ ch ng cũng đã sống ly thân về mặt tình cảm từ đó đến nay. Khoảng 03 tháng nay thì ch P đã dọn ra ngoài sống riêng và ly thân với anh L. Nay ch P nhận thấy tình cảm không còn, Do đó ch P yêu cầu ly hôn anh L.

- ề nuôi con chung: ó 01 con tên Nguy n Th Tuyết M, sinh ngày 21/12/1992 Na đã thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề chia tài sản chung: h P và anh L đã thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại b n t khai, biên b n lấy l i khai trong quá trình gi i quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Thanh L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian tìm hiểu cũng như chung sống anh L thống nhất theo lời khai c a ch P au đ m cưới, vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì ph t sinh mâu thuẩn, tính tình không phù hợp nên vợ ch ng thường xuyên gây gỗ cự cãi. Năm 2013 ch P tự ý bỏ nhà đi làm xa mà không cho anh L biết, lâu lâu ch P có về thăm nhà một lần. Từ đó tình cảm vợ ch ng cũng không còn như trước, không còn quan tâm lo lắng cho nhau. Nay anh L x c đ nh không còn tình cảm với ch P, vợ ch ng không thể hàn gắn trở lại chung sống. Anh L đ ng ý ly hôn ch P.

- ề nuôi con chung: Anh L thống nhất có 01 con tên Nguy n Th Tuyết M, sinh ngày 21/12/1992, đã thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- ề chia tài sản chung: h P và anh L đã thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát như sau:

Về t tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, cũng như c c đương sự đều thực hiện đúng theo qu đ nh c a ộ luật tố tụng dân sự

Về quan điểm gi i quyết vụ án: Về hôn nhân: Không công nhận ch P và anh L là vợ ch ng; Về nuôi con chung: on chung đã thành niên nên không xem xét; Về chia tài sản chung đã thỏa thuận xong; Nợ chung: Không có, nên không xem xét.

- Về án phí đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét theo qu đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét yêu cầu c a ch Nguy n Lê Linh P về việc yêu cầu ly hôn anh Nguy n Thanh L, Hội đ ng xét xử nhận thấy:

Ch Nguy n Lê Linh P và anh Nguy n Thanh L chung sống vợ ch ng từ năm 1990, có tổ chức đ m cưới, không có đăng ký kết hôn nên đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình qu đ nh:

“1. Việc kết hôn ph i được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền th c hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại kho n này thì không có giá trị pháp lý…”

Tại hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình qu đ nh:

“ 1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung s ng với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. ..” .

Hội đ ng xét xử xét thấ : ra trong quá trình chung sống với nhau từ năm 1990 cho đến nay, ch P và anh L phải có ngh a vụ đăng ký kết hôn để được ph p luật công nhận là vợ ch ng hợp ph p nhưng ch P và anh L đã không tuân th việc kết hôn theo qu đ nh c a ph p luật nên quan hệ hôn nhân c a anh ch không có gi tr về mặt ph p lý không làm ph t sinh qu ền và ngh a vụ giữa vợ và ch ng. Hơn nữa trong quá trình sống chung, giữa ch P và anh L đã ph t sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không còn phù hợp, vợ ch ng thường xuyên gây gỗ, cự cãi dẫn đến tình cảm ngày càng b tổn thương rạn nứt. Nay tình cảm không còn, anh ch không thể hàn gắn tiếp tục chung sống với nhau. Cả hai đều có nguyện vọng được ly hôn. Tuy nhiên, do ch ch P và anh L không có đăng ký kết hôn đúng theo qu đ nh c a pháp luật nên không thể công nhận sự thuận tình ly hôn.

Tại hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình qu đ nh:

“2. Trong trư ng hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên b không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại kho n 1 Điều 14 của Luật này..”.

Xét thấy mâu thuẫn giữa ch P và anh L đã thực sự trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài. Hai bên đã sống ly thân về mặt tình cảm từ năm 2013 cho đến nay. Do đó ch P yêu cầu ly hôn anh L là có căn cứ và ph hợp với qu đ nh c a ph p luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. ăn cứ vào Khoản 1 Điều 14 và Khoản 2 Điều 53, Hội đ ng xét xử không công nhận ch P và anh L là vợ ch ng.

ề con chung: Có 01 con tên Nguy n Th Tuyết M, sinh ngày 21/12/1992 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản chung: h P và anh L đã thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Không có, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

ề n ph : Ch P nộp toàn bộ n ph Hôn nhân gia đình theo qu đ nh c a ph p luật

Đối với ý kiến c a Kiểm s t viên đề ngh Hội đ ng xét xử không công nhận ch P và anh L là vợ ch ng là phù hợp qu đ nh pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- ăn cứ c c Điều 28 Điều 35 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- ăn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- ăn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 c a

an Thường ụ Quốc Hội qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.

Xử :

1. Về hôn nhân: hông công nhận quan hệ vợ ch ng giữa ch Nguy n Lê Linh P và anh Nguy n Thanh L.

2. Về con chung: Có 01 con tên Nguy n Th Tuyết M, sinh ngày 21/12/1992 đã thành niên.

3. ề chia tài sản chung: h Nguy n Lê Linh P và anh Nguy n Thanh L đã thỏa thuận xong.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Ch Nguy n Lê Linh P nộp 300 000 đ ng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí ch P đã nộp ngày 18/3/2019 theo biên lai thu số 0009473 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố a Đéc được khấu trừ toàn bộ vào án ph phải nộp

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành n theo qu đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014

c đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ