- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Sà Th - Danh B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Vương Thị Sà Th.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2026/HNGĐ-ST Ngày 21/01/2026. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Bé Nhi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Danh On
2. Ông Lê Văn Thuyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc - Thư ký Tòa án khu vực 9 – Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau xét xử công khai vụ án thụ lý số: 187/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 345/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Vƣơng Thị Sà Th, sinh ngày 17/11/1997. Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 27/12/2021. Địa chỉ: ấp BL, xã LP, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Anh Danh B, sinh ngày 23/4/1997. Số CCCD, CMND: xxxxxxxxx; Ngày cấp: 05/5/2015; Địa chỉ: Ấp PT, xã NQ, tỉnh Cà Mau.
(Chị Vương Thị Sà Th vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh Danh B vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại biên bản lấy lời khai ngày 04/11/2025 nguyên đơn chị Vương Thị Sà Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh B có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LP, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 04/02/2021. Trong thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung và hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2023 đến nay nhưng không hàn gắn lại được. Nay chị nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Danh B.
Về quan hệ con chung: Chị Th xác định trong quá trình chung sống giữa chị và anh B không có con chung nên chị Th không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th xác định giữa chị và anh B không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngoài ra, chị Th không có yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Danh B: Tòa án có tiến hành giao thông báo thụ lý và tiến hành lấy lời khai đối với anh Danh B nhưng anh Danh B không có mặt ở địa phương nên không thể tiến hành giao thông báo thụ lý và không thể tiến hành lấy lời khai đối với anh Danh B. Bên cạnh đó, Tòa án có tiến hành niêm yết các thủ tục theo quy định pháp luật do anh Danh B không có mặt ở địa phương. Chính quyền địa phương cũng xác định, anh Danh B vẫn còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp PT, xã NQ, tỉnh Cà Mau và hiện tại không có ở địa phương nhưng lâu lâu anh Danh B có về địa phương một lần.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Thẩm phán Vi phạm Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự về việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi tham gia tố tụng cho đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Sà Th được ly hôn anh Danh B;
2. Về quan hệ con chung: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết;
3. Về quan hệ tài sản, nợ chung: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Chị Vương Thị Sà Th khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Danh B nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn” là đúng quy định.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Danh B có nơi đăng ký thường trú tại ấp PT, xã NQ, tỉnh Cà Mau nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Nguyên đơn chị Vương Thị Sà Th tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị Th. Bị đơn anh Danh B vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Danh B.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh B có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 04/02/2021 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh B là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống đến nay, chị Th xác định giữa chị và anh B có phát sinh nhiều mâu thuẩn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị Th không thể hàn gắn với anh B được nữa. Hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2023 đến nay. Nay chị Th nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Danh B. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành xác minh được biết chị Th và anh B đã không còn sống chung với nhau từ nhiều năm nay. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho chị Vương Thị Sà Th được ly hôn anh Danh B.
Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị Th xác định giữa chị và anh B không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cáo về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Vương Thị Sà Th.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Sà Th được ly hôn anh Danh B.
2/ Về con chung: Chị Vương Thị Sà Th xác định giữa chị Th và anh B không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vương Thị Sà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Vương Thị Sà Th phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng chị Th đã dự nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001867, ngày 14/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay chuyển thu án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND xã Long Phú, TP. Cần Thơ; - Đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lâm Bé Nhi |