- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị D - Phan Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị D đối với anh Phan Hoàng G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2026/HNGĐ-ST Ngày: 29/01/2026 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Bạch Đằng
2. Bà Trần Thị Phương Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Lào - Kiểm sát viên. Ngày 29 tháng 01 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Sơn Thị D, sinh năm 1998
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 29/11/2023; nơi cấp: Cục C về TTXH
Bị đơn: Anh Phan Hoàng G, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau.
Định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai nguyên đơn chị Sơn Thị D trình bày: Chị và anh Phan Hoàng G xây dựng hôn nhân năm 2016. Đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau). Hôn nhân của chị là tự nguyện.
Vợ chồng chị chung sống có 02 con chung là Phan Ngọc D1, sinh ngày 13/12/2016 và Phan Anh Đ, sinh ngày 05/11/2019. Cháu D1 và cháu Đ đang sống cùng chị.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau. Chị và cháu D1, cháu Đ đã về nhà cha mẹ ruột chị sinh sống từ năm 2023 cho đến nay. Giữa chị và anh G không còn tình cảm với nhau, không thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh Phan Hoàng G.
Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Phan Ngọc D1, sinh ngày 13/12/2016 và Phan Anh Đ, sinh ngày 05/11/2019, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Anh Phan Hoàng G được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị G1.
* Em Phan Ngọc D1 trình bày ý kiến: Có nguyện vọng được sống cùng với mẹ là Sơn Thị D.
* Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Sơn Thị D với anh Phan Hoàng G.
- Về con chung: Giao cháu Phan Ngọc D1, sinh ngày 13/12/2016 và Phan Anh Đ, sinh ngày 05/11/2019 cho chị Sơn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phan Hoàng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Anh Phan Hoàng G cư trú tại ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn chị Sơn Thị D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phan Hoàng G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Sơn Thị D và anh Phan Hoàng G.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị D và anh Phan Hoàng G có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị D và anh G là tự nguyện và hợp pháp. Chị D xác định vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cải với nhau. Thực tế chị D và anh G đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị D và anh G không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Phan Hoàng G để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh G đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy anh G không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.
Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống hôn nhân giữa chị Sơn Thị D và anh Phan Hoàng G đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị D đối với anh Phan Hoàng G.
Về con chung: Chị Sơn Thị D xác định có 02 con chung là Phan Ngọc D1, sinh ngày 13/12/2016 và Phan Anh Đ, sinh ngày 05/11/2019. Chị D yêu cầu được nuôi cháu Phan Ngọc D1 và Phan Anh Đ. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Phan Ngọc D1 có nguyện vọng được sống cùng với chị D, đồng thời, cháu D1 và cháu Đ đang do chị D trực tiếp nuôi dưỡng và sống ổn định với chị D; anh Phan Hoàng G không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị D. Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của các con sau ly hôn, không làm xáo trộn cuộc sống cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của các con, Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao cháu Phan Ngọc D1 và Phan Anh Đ cho chị Sơn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Hoàng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị D xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Sơn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị D đối với anh Phan Hoàng G.
2. Về con chung: Giao Phan Ngọc D1, sinh ngày 13/12/2016 và Phan Anh Đ, sinh ngày 05/11/2019 cho chị Sơn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phan Hoàng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Sơn Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị D xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Sơn Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Chị D đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002847 ngày 22/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Vĩnh Hậu; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Ghết |