- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 -THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 02 - 2026 “Về việc tranh chấp về xác định cha cho con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thu Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Ngư
2.Ông Nguyễn Tuấn Trung
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hiền - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Ông Triệu Đức Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, Tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/QĐXX-ST ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị H1, sinh năm 1992
Địa chỉ: Xóm Q1, xã B1, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Dương Văn D1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm Q1, xã B1, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Đức Nh1, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn K1, xã K2, thành phố Hải Phòng.
Hiện đang chấp hành án tại Đội 12, phân trại số 4, trại giam X1, thành phố
Hải Phòng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Toà nguyên đơn chị Hà Thị H1 trình bày:
Vào khoảng tháng 01 năm 2024 anh D1 quen biết và có nảy sinh quan hệ tình cảm với chị H1. Thời điểm này anh D1 không biết chị H1 đang có quan hệ hôn nhân với người khác vì thấy chị H1 sống một mình ở Thôn Tân Phúc, xã Phú Lệ, tỉnh Thanh Hoá. Sau khi hai bên có quan hệ tình cảm đã về chung sống cùng với nhau. Trong quá trình chung sống đã sinh 01 bé trai vào ngày 14/3/2025 theo giấy chứng sinh mã GCS: 00904.GCS.19012.25 ngày 14/3/2025 tại bệnh viện A Thái Nguyên dự định đặt tên là Dương Gia Bảo. Từ khi cháu Bảo sinh ra được anh D1 quan tâm chăm sóc cả hai mẹ con. Sau khi chị H1 có bầu mới cho anh D1 biết chị đang có quan hệ hôn nhân với anh Nguyễn Đức Nh1 nhưng vợ chồng chị H1 có mâu thuẫn tình cảm và đã ly thân từ trước đó. Chị H1 đã làm thủ tục ly hôn anh Nh1, vì thiếu giấy tờ nên chưa thể ly hôn được. Đến ngày 24/3/2025 chị H1 mới hoàn thiện thủ tục ly hôn anh Nh1 theo bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 24/3/2025. Khi chị H1 và anh D1 đi làm giấy khai sinh cho con muốn con mang họ và tên cha là Dương Văn D1 nhưng không được. Chị H1 xác định anh Nh1 không phải là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo, anh D1 là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo. Tài liệu chứng cứ chứng minh anh D1 là bố đẻ cháu Bảo là Hồ sơ kết quả xét nghiệm AND Tại công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO KQ 20992725 ngày 22/8/2025 với kết luận Dương Văn D1 có quan hệ huyết thống bố - con với cháu dương Gia Bảo; độ tin cậy trên 99,999999%.
Chị H1 khởi kiện yêu cầu Toà án xác định anh D1 là bố đẻ của cháu Dương Gia Bảo.
* Về phía bị đơn anh Dương Văn D1 trong quá trình giải quyết, tại phiên Toà trình bày:
Anh D1 nhất trí với lời trình bày của chị H1. Anh D1 xác định anh Nh1 không phải là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo, anh D1 là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo. Tài liệu chứng cứ chứng minh anh D1 là bố đẻ cháu Bảo là Hồ sơ kết quả xét nghiệm AND Tại công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO KQ 20992725 ngày 22/8/2025 với kết luận Dương Văn D1 có quan hệ huyết thống bố - con với cháu dương Gia Bảo; độ tin cậy trên 99,999999%.
Chị H1 khởi kiện yêu cầu Toà án xác định anh D1 là bố đẻ của cháu Dương Gia Bảo. Anh D1 nhất trí.
* Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã uỷ thác cho Toà án nhân dân khu vực 1 thành phố Hải Phòng tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ, tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai anh Nguyễn Đức Nh1 trình bày:
Anh và chị Hà Thị H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện nhưng sau đó do mâu thuẫn quan điểm sống, lối sống nên đã ly hôn theo bản án số 17/2025/HNGĐ -ST ngày 24/3/2025 của Toà án nhân dân huyện K3, thành phố Hải Phòng. Nay anh D1 chị H1 xác định Cháu Dương Gia Bảo là con đẻ của anh D1. Anh Nh1 có quan điểm như sau: Cháu Dương Gia Bảo không phải là con của anh Nh1, anh Nh1 đề nghị Toà án căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định cháu Dương Gia Bảo là con anh D1 theo quy định của pháp luật.
Tại kết quả xét nghiệm AND số No: KQ 20992725 ngày 22/8/2025 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro thể hiện anh Dương Văn D1 có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Dương Gia Bảo; độ tin cậy >99,999999%.
Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro đã cung cấp tài liệu xác định Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro có đủ điều kiện để thực hiện việc giám định theo quy định của pháp luật.
Trước khi chuyển sang phần nghị án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Thái Nguyên về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên Toà cơ bản đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Đức Nh1 đang chấp hành án tại trại giam có yêu cầu được vắng mặt trong các phiên toà. Vì vậy Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thái Nguyên xét xử vắng mặt anh Nh1 tại phiên Tòa là đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 88, 91, 101 và 102 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTp ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của khởi kiện của chị Hà Thị H1. Xác định bé trai tên Dương Gia Bảo sinh ngày 14 tháng 03 năm 2025 theo giấy chứng sinh số 00904.GCS.19012.25 ngày 14/3/2025 của bệnh viện A là con đẻ của anh Dương Văn D1.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ theo quy định của pháp luật. Vụ án được đưa ra xét xử công khai ngày hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
. Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Chị Hà Thị H1 khởi kiện anh Dương Văn D1 Yêu cầu Toà án xác định anh Dương Văn D1 là bố đẻ của cháu Dương Gia Bảo. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp về việc xác định cha cho con” theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình mà bị đơn cư trú tại xã B1, tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 4 – Thái Nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự trong vụ án: Quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Đức Nh1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được triệu tập hợp có đề nghị được vắng mặt tại các phiên toà xét xử. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
. Về nội dung:
Vào khoảng tháng 01 năm 2024 anh D1 quen biết và có nảy sinh quan hệ tình cảm với chị H1. Thời điểm này anh D1 không biết chị H1 đang có quan hệ hôn nhân với người khác vì thấy chị H1 sống một mình ở Thôn Tân Phúc, xã Phú Lệ, tỉnh Thanh Hoá. Sau khi hai bên có quan hệ tình cảm đã về chung sống cùng với nhau. Trong quá trình chung sống đã sinh 01 bé trai vào ngày 14/3/2025 theo giấy chứng sinh mã GCS: 00904.GCS.19012.25 ngày 14/3/2025 tại bệnh viện A Thái Nguyên dự định đặt tên là Dương Gia Bảo. Từ khi cháu Bảo sinh ra được anh D1 quan tâm chăm sóc cả hai mẹ con. Sau khi chị H1 có bầu mới cho anh D1 biết chị đang có quan hệ hôn nhân với anh Nguyễn Đức Nh1 nhưng vợ chồng chị H1 có mâu thuẫn tình cảm và đã ly thân từ trước đó. Chị H1 đã làm thủ tục ly hôn anh Nh1, vì thiếu giấy tờ nên chưa thể ly hôn được. Đến ngày 24/3/2025 chị H1 mới hoàn thiện thủ tục ly hôn anh Nh1 theo bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 24/3/2025. Khi chị H1 và anh D1 đi làm giấy khai sinh cho con muốn con mang họ và tên cha là Dương Văn D1 nhưng không được. Chị H1 xác định anh Nh1 không phải là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo, anh D1 là cha đẻ của cháu Dương Gia Bảo. Tài liệu chứng cứ chứng minh anh D1 là bố đẻ cháu Bảo là Hồ sơ kết quả xét nghiệm AND Tại công ty TNHH Dịch vụ Khoa học kỹ thuật GENPRO KQ 20992725 ngày 22/8/2025 với kết luận Dương Văn D1 có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Dương Gia Bảo; độ tin cậy trên 99,999999%.
Chị H1 khởi kiện yêu cầu Toà án xác định anh D1 là bố đẻ của cháu Dương Gia Bảo.
Quá trình giải quyết chị Hà Thị H1, anh Dương Văn D1 và anh Nguyễn Đức Nh1 đều xác định cháu Dương Gia Bảo là con đẻ của anh Dương Văn D1.
Tại kết quả xét nghiệm AND số No: KQ 20992725 ngày 22/8/2025 của Công ty TNHH Dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro thể hiện anh Dương Văn D1 có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Dương Gia Bảo; độ tin cậy >99,999999%.
Từ những căn cứ trên có đủ cơ sở xác định anh Dương Văn D1 là cha đẻ cháu Dương Gia Bảo.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị H1 không phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 88, 91, 101 và 102 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hà Thị H1. Xác định bé trai tên dự định đặt Dương Gia Bảo, sinh ngày 14 tháng 03 năm 2025 theo giấy chứng sinh số 00904.GCS.19012.25 ngày 14/3/2025 của bệnh viện A là con đẻ của anh Dương Văn D1.
Chị Hà Thị H1 và anh Dương Văn D1 có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Chị Hà Thị H1 không phải chịu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt chị H1, anh D1 vắng mặt anh Nh1. Báo cho biết chị H1, anh D1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Nh1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - VKSND cùng cấp; - Phòng THADS khu vực 4; - UBND xã B1; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi ...... giờ ....... phút, ngày 30 tháng 9 năm 2109. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thiện Hoàng. Các hội thâm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Thuận; tháng 7 năm 2019, về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Hứa Thị Hường, sinh năm: 1975. Bị đơn: Anh Lê Văn Sơn, sinh năm: 1975. tụng tại phiên tòa và ý kiến của những người tham gia tố tụng, Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử thảo luận toàn bộ những vấn đề cần giải quyết của vụ án và đi đến biểu quyết với kết quả 3/3 nhất trí cụ thể như sau: Điều 147, Khoản 2, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3. Hường và anh Lê Văn Sơn. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày 21/6/1998, đã trưởng thành, khỏe mạnh bình thường lao động tự túc được. Vì vậy, không đặt ra xem xét, giải quyết về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Kết quả biểu quyết 3/3. thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy không đặt ra xem xét giải quyết. Kết quả biểu quyết 3/3. nhà chồng: Chị Hứa Thị Hường và anh Lê Văn Sơn đều xác định không có. Vì vậy không đặt ra xem xét giải quyết. Kết quả biểu quyết 3/3. phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008697 ngày 05/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa. Chị Hường đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. - Về quyền kháng cáo: kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Kết quả biểu quyết 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ …. phút, ngày 30 tháng 9 năm 2019. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đặng Thị Thu Vân CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 2. Ông Phạm Đức Tuế. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 Địa chỉ: Xóm Nạ Mộc, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Xóm Nạ Mộc, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, - Về quan hệ vợ chồng: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hứa Thị - Về con chung: Cháu Lê Thị Tâm, sinh ngày 17/4/1996 và Lê Văn Kiên, sinh - Về tài sản chung: Chị Hứa Thị Hường và anh Lê Văn Sơn đều xác định tự thỏa - Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình - Về án phí: Chị Hứa Thị Hường phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, bị đơn; báo cho biết có quyền Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |