- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Xuân h- Trang Bảo Q"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Xuân H và anh Trang Bảo Q được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2026/HNGĐ-ST Ngày 13 tháng 01 năm 2026 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trương
2. Ông Đặng Thành Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Tấn Phát – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Kim Thoa - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ. Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2025/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Xuân H, sinh năm 1999 (có mặt)
Trú tại: ấp P, xã C, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Trang Bảo Q, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Trú tại: ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Võ Thị Xuân H trình bày: Chị và anh T Bảo Quốc quen biết nhau qua mai mối và sau khi tìm hiểu thì tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn năm 2022. Có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống. Thời gian đầu hạnh phúc, nhưng sau đó bắt đầu xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh Q không quan tâm chăm sóc gia đình. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3 năm 2025 đến nay. Do tình cảm không còn chị H yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh Q có 01 con chung tên Võ Trang Mẫn T1, sinh ngày 18/01/2024, chị H đang nuôi con. Chị H yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Bị đơn anh Trang Bảo Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Trang Bảo Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.
Chị H và anh Q tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống và có đăng ký kết hôn năm 2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của chị H thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3 năm 2025 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án anh Q không có ý kiến gì đối với mối quan hệ hôn nhân của anh và chị H. Cho thấy chị H và anh Q mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chị H yêu cầu ly hôn với anh Q là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Chị H và anh Q có 01 con chung là cháu Võ Trang Mẫn T1, sinh ngày 18/01/2024, cháu T1 sống với chị H từ nhỏ, đồng thời cháu T1 còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Nên Hội đồng xét xử giao cháu Võ Trang Mẫn T1 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Xuân H và anh Trang Bảo Q được ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Võ Trang Mẫn T1, sinh ngày 18/01/2024 cho chị Võ Thị Xuân H tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu T1 tròn 18 tuổi. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không đặt ra giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Xuân H phải chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0004862 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Ngô Huỳnh |