vanban.org

Bản án 10/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ: Đ ểm b khoản 1 Đ u 243; đ ểm b, s khoản 1, khoản 2 Đ u 51; Đ u 38, Đ u 65 Bộ luật Hình sự;

Tuy n bố: Bị cáo Tr u Tòn P phạm tộ H y hoạ rừng. Xử phạt bị cáo Tr u Tòn P 01 (một n m 03 ba tháng t , cho hư ng án treo, thờ g an thử thách 02 hai n m 06 sáu tháng. Thờ hạn thử thách t nh từ ngày tuy n án sơ th m 15/9/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Triệu Tòn P phạm tội Hủy hoại rừng - phạm tội hủy hoại rừng (điều 243 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ: Đ ểm b khoản 1 Đ u 243; đ ểm b, s khoản 1, khoản 2 Đ u 51; Đ u 38, Đ u 65 Bộ luật Hình sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU V
- TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HS-ST
Ngày 15 - 9 - 2025

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG HOÀ XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU V

- TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch toạ ph n toà: ng Ma Ng c Trung

Các Hộ th m nh n d n: ng Nguy n T n Ng

Bà Tạ V n Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Ma Thị Th y, Thư ký Tòa án nh n d n khu vực 3 - Tuy n Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 3 - Tuyên Quang: ng Nguy n V t Hưng - K ểm sát v n.

Ngày 15 tháng 9 n m 2025, tạ tr s Tòa án nh n d n khu vực 3 - Tuy n Quang; Địa ch : Thôn B, xã L, t nh Tuy n Quang m ph n tòa xét xử sơ th m, công kha v án hình sự th lý số: 05/2025/TLST-HS ngày 28 tháng 8 n m 2025 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 9 n m 2025 đố vớ bị cáo:

H và t n: Triệu Tòn P; t n g khác: Không; G ớ t nh: Nam; s nh ngày 20/7/1983, tạ t nh Tuy n Quang; Nơ ĐKTT và ch h n nay: Thôn K, xã L, t nh Tuy n Quang; d n tộc: Dao; quốc tịch: V t Nam; tôn g áo: Không; trình độ h c v n: Lớp 02/12; Ngh ngh p: Lao động tự do; Đảng, đoàn thể: Không; Con ông Tr u Hựu P1 đã chết và bà Tr u Thị P2 đã chết ; c v là bà Đặng Thị L, s nh n m 1985 và c 05 con, con lớn nh t s nh n m 2002, con nh nh t s nh n m 2022; anh chị em ruột: C 04 ngườ , bị cáo là thứ tư.

T n án, t n sự: Không.

Nh n th n: Bản án số 83/HSPT ngày 18/9/2001 c a Tòa án nh n d n t nh Tuy n Quang, xử phạt 06 tháng t cho hư ng án treo, thờ g an thử thách 01 n m v tộ T u th tà sản do ngườ khác phạm tộ mà c . Đã ch p hành xong bản án.

Bị cáo h n đang bị áp d ng b n pháp ng n chặn C m đ kh nơ cư trú. C mặt.

* Ngƣời bào chữa cho bị cáo: ng Nịnh Hả N - Tr g úp v n pháp lý Trung t m tr g úp pháp lý số 1 t nh Tuy n Quang. C mặt.

- Nguyên đơn dân sự:

+ Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang. Địa ch : Thôn N, xã L, t nh Tuy n Quang. Ngườ đạ d n theo pháp luật: ng Trương V n Q - Chức v : Ch tịch Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang. Ngườ đạ d n theo y quy n: ng Ch u V n Đ - Chức v : Ph Ch tịch Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang. C mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tà l u c trong hồ sơ v án và d n b ến tạ ph n tòa, nộ dung v án đư c t m tắt như sau:

Khoảng g ữa tháng 3/2025, Tr u Tòn P, s nh n m 1983, trú tạ tổ d n phố K, thị tr n L, huy n L nay là thôn K, xã L , t nh Tuy n Quang nảy s nh ý định đến khu vực rừng P, thôn K, xã L chặt, phát c y rừng để l y đ t trồng c y l m ngh p. Vào ngày 26/3/2025 và từ ngày 30/3/2025 đến ngày 14/4/2025, Tr u Tòn P đã sử d ng dao quắm và rìu chặt, phá các c y b , d y leo, c y Nứa, c y Vầu, c y th n g tạ khu vực rừng P. Trong quá trình chặt, phá rừng, P phát h n c một tổ ong mật tr n c y n n ch u ngày 14/4/2025, P mang theo 01 ch ếc bật lửa và một b rơm đến khu vực chặt, phát rừng để bắt tổ ong; Ph y ch m lửa, hun kh để ong bay đ rồ l y tổ ong, sau kh l y đư c tổ ong P đ v nhà. Đến khoảng 14 g ờ 45 phút c ng ngày, kh P đang vắt mật ong nhà thì nhận đư c t n khu vực rừng P bị cháy n n đã c ng ngườ d n địa phương đ dập lửa. Xác định nguy n nh n g y cháy rừng do tàn rơm P sử d ng đốt l y tổ ong g y ra.

Kết quả khám ngh m h n trường ngày 21/4/2025 và b n bản xác định đố tư ng rừng và loà c y ngày 23/4/2025, xác định: D n t ch rừng Tr u Tòn Ph y chặt, phá trá phép là 8.495m2, thuộc lô C, Khoảnh 321a, trạng thá NUA, chức n ng rừng sản xu t là rừng tự nh n ban hành kèm theo quyết định số 248/QĐ-UBND, ngày 17/7/2024 c a Ch tịch UBND t nh T , thuộc thôn K, xã L, t nh Tuy n Quang. L m sản bị th t hạ gồm: C y th n g từ nh m V đến nh m VIII là 139 đoạn, đường k nh các c y từ 06cm đến 28cm, ch u dà th n từ 01m đến 12m, tổng khố lư ng là 7,331m3; 133 gốc g c ch u cao từ 0,2m đến 1,2m, đường k nh từ 06cm đến 28cm, tổng khố lư ng 1,095m3; 71 c y th n g chưa bị chặt hạ, bị cháy gốc và héo hết lá ảnh hư ng tớ s nh trư ng và phát tr ển c a c y, c khố lư ng 3,228m3; 35 c y Vầu và 169 c y Nứa bị chặt hạ, chết cháy. Tổng khố lư ng l m sản bị th t hạ là 11,654m3.

Tạ Kết luận định g á tà sản số: 13/KL-HĐĐG ngày 17/6/2025 c a Hộ đồng định g á tà sản trong tố t ng hình sự t nh Tuy n Quang, xác định: tổng khố lư ng l m sản bị th t hạ do Tr u Tòn P g y ra là 11,654m3, trị g á 19.133.300 đồng Mườ ch n tr u, một tr m ba ba nghìn, ba tr m đồng .

Từ nộ dung tr n, Cáo trạng số 05/CT-VKSLB ngày 27/8/2025 c a V n k ểm sát nh n d n khu vực 3 - Tuy n Quang đã truy tố Tr u Tòn Ph y để xét xử v tộ H y hoạ rừng theo đ ểm b khoản 1 Đ u 243 Bộ luật Hình sự.

Tạ ph n tòa, đạ d n V n k ểm sát g ữ nguy n quan đ ểm truy tố đố vớ bị cáo v tộ danh, đ u luật áp d ng như nộ dung bản cáo trạng và đ nghị Hộ đồng xét xử: Áp d ng đ ểm b khoản 1 Đ u 243; các đ ểm b, s khoản 1, khoản 2 Đ u 51, Đ u 38, Đ u 65 Bộ luật Hình sự. Đ nghị xử phạt Tr u Tòn P từ 01 một n m đến 01 một n m 03 ba tháng t nhưng cho hư ng án treo, đ nghị HĐXX n định thờ g an thử thách án treo đố vớ bị cáo theo quy định c a pháp luật.

V hình phạt bổ sung: Không đ nghị áp d ng hình phạt bổ sung là phạt t n đố vớ bị cáo.

V trách nh m d n sự: Buộc bị cáo c trách nh m bồ thường cho Ủy ban nh n d n xã L số t n số t n 19.133.300đ đư c trừ đ 4.000.000đ bị cáo đã bồ thường tạ ph n tòa, đ nghị HĐXX tuy n buộc bị cáo phả bồ thường t ếp số t n còn lạ .

V xử lý vật chứng: Đ nghị áp d ng Đ u 47 Bộ luật Hình sự; Đ u 106 c a Bộ luật Tố t ng hình sự:

- Tịch thu t u h y 01 con Dao quắm, c tổng ch u dà cán và lư dao là 52cm, ch u rộng nh t c a lư dao 04cm; 01 ch ếc Rìu, trong đ lư rìu bằng k m loạ c ch u dà 12cm, ch u rộng lư Rìu 6cm và 01 bật lửa ga màu đ , bằng nhựa, b n trong c ga.

- Đố vớ số g , c y nứa còn lạ tạ h n trường, g ao cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang quản lý, xử lý theo quy định.

Ngoà ra đạ d n V n k ểm sát còn đ nghị tuy n v án ph , quy n kháng cáo c a bị cáo, nguy n đơn d n sự theo quy định c a pháp luật.

Đạ d n nguy n đơn d n sự trình bày: Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang y u cầu bị cáo bồ thường số t n còn lạ là 15.133.300 đồng.

Bị cáo không tranh luận vớ luận tộ c a đạ d n V n k ểm sát. N lờ sau c ng bị cáo r t hố hận v hành v c a mình, cam đoan không tá phạm, đ nghị Hộ đồng xét xử xem xét g ảm nhẹ hình phạt và cho bị cáo đư c hư ng án treo.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ s nộ dung v án, c n cứ vào các tà l u trong hồ sơ v án đã đư c tranh t ng tạ ph n tòa, Hộ đồng xét xử nhận định như sau:

[1] V hành v , quyết định tố t ng c a Cơ quan cảnh sát đ u tra Công an t nh T, c a Đ u tra v n; c a V n k ểm sát nh n d n khu vực 3 - Tuy n Quang, c a K ểm sát v n trong quá trình đ u tra, truy tố và c a K ểm sát v n tạ ph n tòa đã thực h n đúng v th m quy n, trình tự, th t c quy định c a Bộ luật tố t ng hình sự. Qúa trình đ u tra và tạ ph n tòa bị cáo, nguy n đơn d n sự không c ý k ến hoặc kh ếu nạ v hành v , quyết định c a Cơ quan t ến hành tố t ng, ngườ t ến hành tố t ng. Do đ , các hành v , quyết định tố t ng c a Cơ quan t ến hành tố t ng, ngườ t ến hành tố t ng đã thực h n là h p pháp, đúng quy định.

[2] V hành v phạm tộ c a bị cáo: Tạ ph n tòa cũng như tạ Cơ quan đ u tra, bị cáo đã kha nhận toàn bộ hành v phạm tộ c a mình đúng như nộ dung cáo trạng truy tố. Lờ kha c a bị cáo, nguy n đơn d n sự ph h p vớ nhau, ph h p vớ các tà l u khác c trong hồ sơ v án, c đ c n cứ kết luận: Trong ngày 26/3/2025 và từ ngày 30/3/2025 đến ngày 14/4/2025, Tr u Tòn P đã c hành v sử d ng dao, rìu, để chặt, phá trá phép các c y b , d y leo, c y Nứa, c y Vầu, c y th n g và sử d ng bật lửa ch m hun kh để l y mật ong g y ra cháy rừng tạ khu vực rừng P, thuộc lô C, khoảnh 321A, trạng thá NUA, chức n ng rừng sản xu t là rừng tự nh n, thuộc thôn K, xã L, t nh Tuy n Quang. D n t ch rừng bị huỷ hoạ là 8.945m2; tổng số l m sản bị th t hạ là 11,654m3, trị g á 19.133.300 đồng.

Quá trình đ u tra xác định d n t ch đ t rừng tạ thuộc lô C, Khoảnh 321a, trạng thá NUA, chức n ng rừng sản xu t là rừng tự nh n ban hành kèm theo quyết định số 248/QĐ-UBND, ngày 17/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh T), thuộc thôn K, xã L, t nh Tuy n Quang thuộc quy n quản lý c a UBND xã L, t nh Tuy n Quang. Bị cáo Tr u Tòn P không phả là ch rừng, không đư c các cơ quan c th m quy n cho phép nhưng đã c hành v chặt phá trá phép các c y b , d y leo, c y Nứa, c y Vầu, c y th n g và sử d ng bật lửa ch m hun kh để l y mật ong g y ra cháy rừng tạ khu vực tr n. D n t ch rừng bị huỷ hoạ là 8.945m2; tổng số l m sản bị th t hạ là 11,654m3, trị g á 19.133.300 đồng Mười chín triệu một trăm ba ba nghìn ba trăm đ ng . Hành v phạm tộ c a bị cáo là nguy h ểm cho xã hộ , trực t ếp x m phạm đến các quy định c a Nhà nước v kha thác và bảo v rừng, x m phạm đến sự ổn định b n vững c a mô trường s nh thá , mô trường sống c a con ngườ đư c pháp luật bảo v , làm ảnh hư ng trực t ếp mô trường s nh sống c a các loà động, thực vật, g y m t c n bằng tớ h s nh thá kh quyển, k t qu nguồn tà nguy n l m sản, g y m t ổn định an n nh ch nh trị địa phương. Do đ cần phả xử phạt bị cáo mức án tương xứng vớ t nh ch t mức độ phạm tộ c a bị cáo mớ c tác d ng g áo d c bị cáo tr thành công d n tốt, đồng thờ đảm bảo công tác đ u tranh phòng ngừa tộ phạm chung.

[3] V tình t ết t ng nặng, g ảm nhẹ trách nh m hình sự:

- Bị cáo không c tình t ết t ng nặng trách nh m hình sự.

- V tình t ết g ảm nhẹ trách nh m hình sự: Bị cáo đư c hư ng các tình t ết g ảm nhẹ: Ngườ phạm tộ thành kh n kha báo, n n n hố cả ; bị cáo là ngườ d n tộc th ểu số cư trú tạ v ng c đ u k n k nh tế xã hộ đặc b t kh kh n, tạ ph n tòa đã tự nguy n bồ thường 4.000.000 đồng cho nguy n đơn d n sự, đạ d n UBND xã x n g ảm hình phạt cho bị cáo đ y là các tình t ết g ảm nhẹ đư c quy định tạ các đ ểm b, s khoản 1, khoản 2 Đ u 51 Bộ luật Hình sự.

Xét th y bị cáo thành kh n kha báo n n n hố cả , là ngườ d n tộc th ểu số sống v ng k nh tế xã hộ đặc b t kh kh n, nhận thức pháp luật hạn chế, c tình t ết g ảm nhẹ đư c quy định tạ khoản 1 và khoản 2 Đ u 51 Bộ luật Hình sự, c nơ cư trú r ràng, n n cho bị cáo đư c cả tạo tạ địa phương cũng đ đ u k n g áo d c bị cáo và phòng ngừa chung.

Đ nghị c a đạ d n V n k ểm sát tạ ph n tòa là ph h p và c c n cứ, n n HĐXX ch p nhận.

[4] V hình phạt bổ sung: Xét th y bị cáo Tr u Tòn P là ngườ d n tộc th ểu số, g a đình bị cáo thuộc hộ nghèo, sống v ng c đ u k n k nh tế - xã hộ đặc b t kh kh n, bị cáo không c ngh ngh p ổn định, không c thu nhập, ngoà ra bị cáo không c tà sản r ng nào khác c g á trị, n n không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt t n đố vớ bị cáo.

[5] V trách nh m d n sự: Tạ ph n tòa đạ d n nguy n đơn d n sự y u cầu bị cáo bồ thường g á trị l m sản do hành v phạm tộ c a bị cáo g y ra, số t n 19.133.300 đồng (Mười chín triệu một trăm ba ba nghìn ba trăm đ ng . Tạ ph n tòa bị cáo đã bồ thường 4.000.000 đồng, cần buộc bị cáo c trách nh m bồ thường t ếp số t n 15.133.300 đồng (Mười lăm triệu một trăm ba ba nghìn ba trăm đ ng cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang.

[6] V xử lý vật chứng:

- Đố vớ 01 con Dao quắm, c tổng ch u dà cán và lư dao là 52cm, ch u rộng nh t c a lư dao 04cm; 01 ch ếc Rìu, trong đ lư rìu bằng k m loạ c ch u dà 12cm, ch u rộng lư Rìu 6cm và 01 bật lửa ga màu đ , bằng nhựa, b n trong c ga là công c phạm tộ , không còn g á trị sử d ng n n cần tịch thu t u h y.

- Đố vớ số g , c y nứa còn lạ tạ h n trường, đã tạm g ao cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang quản lý theo quy định cần g ao cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang quản lý, xử lý theo quy định.

[7] V án ph : Bị cáo là ngườ d n tộc th ểu số, cư trú tạ v ng c đ u k n k nh tế xã hộ đặc b t kh kh n, c đơn x n m n án ph n n đư c m n toàn bộ án ph hình sự sơ th m và án ph d n sự sơ th m không c g á ngạch.

Bị cáo, nguy n đơn d n sự c quy n kháng cáo bản án theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. ăn cứ: Đ ểm b khoản 1 Đ u 243; đ ểm b, s khoản 1, khoản 2 Đ u 51; Đ u 38, Đ u 65 Bộ luật Hình sự;

- Tuy n bố: Bị cáo Tr u Tòn P phạm tộ H y hoạ rừng.

- Xử phạt bị cáo Tr u Tòn P 01 (một n m 03 ba tháng t , cho hư ng án treo, thờ g an thử thách 02 hai n m 06 sáu tháng. Thờ hạn thử thách t nh từ ngày tuy n án sơ th m 15/9/2025.

G ao bị cáo Tr u Tòn P cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang nơ bị cáo cư trú g ám sát, g áo d c trong thờ g an thử thách c a án treo.

Trong thời gian thử thách nếu bị cáo thực hiện hành vi phạm tội mới thì buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 65 của Bộ luật Hình sự.

Trong thời gian thử thách của án treo nếu bị cáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng các Đ u 357, 468 584, 585, 586, 589 Bộ luật d n sự; Buộc bị cáo c trách nh m bồ thường cho UBND xã L số t n 19.133.300 đồng để sung quỹ nhà nước, nhưng đư c trừ đ 4.000.000đ bị cáo đã bồ thường tạ ph n tòa, bị cáo c trách nh m bồ thường t ếp số t n 15.133.300 đồng (Mười lăm triệu một trăm ba ba nghìn ba trăm đ ng .

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

. Về vật chứng: C n cứ Đ u 47, 48 Bộ luật Hình sự; Đ u 106 Bộ luật Tố t ng hình sự:

- Tịch thu t u h y 01 con Dao quắm, c tổng ch u dà cán và lư dao là 52cm, ch u rộng nh t c a lư dao 04cm; 01 ch ếc Rìu, trong đ lư rìu bằng k m loạ c ch u dà 12cm, ch u rộng lư Rìu 6cm và 01 bật lửa ga màu đ , bằng nhựa, b n trong c ga.

(Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận ngày 28/8/2025 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh T và hòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Tuyên Quang).

- Giao cho Ủy ban nh n d n xã L, t nh Tuy n Quang quản lý, xử lý theo quy định số g , c y nứa còn lạ tạ h n trường.

(Tình trạng vật chứng như biên bản khám nghiệm hiện trường ngày 21/4/2025).

. Về án phí: C n cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hộ . M n toàn bộ án ph hình sự sơ th m và d n sự sơ th m c g á nghạch cho bị cáo Tr u Tòn P.

4. Về quyền kháng cáo: C n cứ Đ u 331, Đ u 333 Bộ luật Tố t ng hình sự, bị cáo, nguy n đơn d n sự c mặt tạ ph n toà c quy n kháng cáo bản án trong thờ hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án sơ th m ngày 15/9/2025).

Cỡ chữ