- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N và anh B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn anh Chu Thế B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10 /2025/ HNGĐ - ST Ngày 21/01/2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Giữa chị Nhung và anh Bảo |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Quán Vi Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Mạnh Hùng.
2. Ông Vi Văn Bốn.
Thư ký phiên toà: Bà Kim Thị Mai - Thư T a án nhân dân huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Vi Ngọc Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Qu , tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 153/2024/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung hi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Khối Chế Biến L, phường Q, thị xã T, tỉnh Ngh An. (Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Anh Chu Thế B, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Xóm D, xã N, huy n Q, tỉnh Ngh An.
(Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 19/6/2024, tại Bản tự hai, Biên ản lấy lời hai, Biên ản h a giải và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Chu Thế B đăng
ết hôn ngày 23/03/2023 tại UBND phường Q, huy n T, tỉnh Ngh An. Hôn nhân do hai ên hoàn toàn tự nguy n, hông ên nào ị ép uộc, lừa dối. Chị cảm thấy hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn hay cãi cọ, mâu thuẫn hông h a giải được. Chị đã đưa con về nhà ngoại sinh sống từ tháng 7 năm 2024 và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Chị đã cố gắng h a giải để trở lại đoàn tụ, cùng nhau nuôi dạy con cái, nhưng do cuộc sống có quá nhiều mâu thuẫn, hông thể hàn gắn để trở về đoàn tụ được. Để sớm ổn định cuộc sống và giải thoát cho nhau nên tôi làm đơn yêu cầu T a án giải quyết cho tôi được ly hôn anh Chu Thế B.
Về con chung: Chị và anh Chu Thế B có một con chung là Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023. Nếu ly hôn chị N xin nuôi con và yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N hông yêu cầu T a án giải quyết.
Qua iên ản lấy lời hai anh Chu Thế B là ị đơn trình ày:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Hồng N đăng
ết hôn ngày 23/03/2023 tại UBND phường Q, huy n T, tỉnh Ngh An. Trong quá trình chung sống, do tính tình hông hợp nhau, vợ chồng hông có mâu thuẫn, nhưng từ tháng 7 năm 2024 chị N đưa con về ên ngoại và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Khi ly thân anh và chị N cũng đã cố gắng h a giải để trở về đoàn tụ, hàn gắn với nhau. Nay tình cảm vợ chồng vẫn c n, chị N yêu cầu T a án giải quyết ly hôn thì anh B hông đồng ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng N.
Về con chung: Anh Chu Thế B nhất trí với iến trình ày của chị Nguyễn Thị Hồng N là vợ chồng Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023. Ly hôn, anh B đồng giao con cho chị N nuôi dưỡng và đồng cấp dưỡng nuôi con cùng chị N 2.000.000 đồng/tháng.
- Về tài sản: Anh Chu Thế B hông yêu cầu T a án giải quyết đối với tài sản chung của vợ chồng.
Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Qu Hợp phát iểu iến:
+ Ý iến của Kiểm sát viên tham gia phiên t a: Qua iểm sát vi c giải quyết vụ án từ hi thụ l đến hi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấy rằng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư và nguyên đơn, ị đơn đã chấp hành đúng quy định của ộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng vào Điều 51; hoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228, Điều 238, hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc Hội, xử:
Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn anh Chu Thế B.
Về con: Công nhận sự thoả thuận của hai ên đương sự về vi c giao con chung là Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023 chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N 2.000.000 đồng/ tháng ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B hông yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét thêm;
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Chị Nguyễn Thị Hồng N hởi i n yêu cầu T a án giải quyết ly hôn với anh Chu Thế B và yêu cầu về giao nuôi con. Vì vậy, quan h pháp luật tranh chấp cần giải quyết trong vụ án này được xác định là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ị đơn với anh Chu Thế B có đăng hộ hẩu thường trú tại xóm D, xã N, huy n Q, tỉnh Ngh An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Qu Hợp theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B cũng xin vắng mặt. Do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227; hoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B ết hôn tự nguy n, có đăng
ết hôn ngày 23/03/2023 tại UBND phường Q, huy n T, tỉnh Ngh An. Hôn nhân của chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế Bảo đảm B về điều i n ết hôn và đúng nghi thức theo quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Sau hi ết hôn, anh chị sống chung hông hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã hoà giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị Nguyễn Thị Hồng N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn, anh Chu Thế B hông đồng ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được. Do đó, cần giải quyết cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn anh Chu Thế B.
Về con: Nếu ly hôn, chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B Cao Thế B1 thoả thuận về vi c giao con chung là Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N 2.000.000 đồng/ tháng ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (trưởng thành), thấy rằng: Sự thoả thuận của hai ên đương sự là hoàn toàn tự nguy n và đúng pháp luật nên cần công nhận sự thoả thuận giao con chung là Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và anh B1 cấp dưỡng nuôi con cùng chị N 2.000.000 đồng/ tháng ể từ tháng 01 năm 2025 trở đi cho đến hi các con đủ 18 tuổi (trưởng thành) là hợp l .
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét thêm.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84; 110, 116,117 Luật Hôn nhân và Gia đình; hoản 1 Điều 227; hoản 1 điều 228; Điều 238; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, xử:
Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn anh Chu Thế B.
Về con: Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Chu Thế B về vi c giao con chung là Chu Thảo N1, sinh ngày 20/06/2023 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (trưởng thành). Anh Chu Thế B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Hồng N 2.000.000 đồng/ tháng ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (trưởng thành). Bên hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung hi có căn cứ hoặc có l do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu án phí DSST 300.000 ( a trăm nghìn) đồng, được hấu trừ trong số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai thu số 0006258 ngày 21 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Qu Hợp.
Án xử công hai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, ị đơn. Nguyên đơn, ị đơn có quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã Đồng Hợp; huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Quán Vi Tuấn |