vanban.org

Bản án 10/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Lệ T về việc khởi kiện bà Trần Trúc G thanh toán tiền vay còn nợ.

Buộc bà Trần Trúc G thanh toán cho bà Huỳnh Thị Lệ T 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án trường hợp bà G chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng bà còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Lệ T về việc khởi kiện bà Trần Trúc G thanh toán tiền vay còn nợ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/DS-ST
Ngày: 27-03-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Tạ Huyền Thanh;

Ông Nguyễn Văn Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Trương Ngọc Trủi – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 253/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Lệ T, sinh năm: 1968; Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng).

Bị đơn: Bà Trần Trúc G, sinh năm: 1979 (vắng mặt); Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Lệ T trình bày yêu cầu:

Ngày 26/9/2015 bà Thu có cho bà Trần Trúc G vay hai lần tiền là 70.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, có biên nhận nhận nợ. Khi vay thỏa thuận lãi đóng hàng tháng, phần vốn gốc vài tháng mới trả, nhưng từ khi vay đến nay không có đóng lãi, không trả gốc. Nay yêu cầu bà G hoàn trả nợ gốc tiền vay 70.000.000 đồng, về lãi suất không yêu cầu.

Bị đơn bà Trần Trúc G, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hết thời hạn pháp luật quy định, đương sự không có văn bản trả lời về vụ việc.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Lệ T, bị đơn bà Trần Trúc G vắng mặt không có ý kiến khác.

Ý kiến Kiểm sát viên: Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm nên không có ý kiến.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn hoàn trả cho nguyên đơn 70.000.000 đồng, án phí bị đơn chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Huỳnh Thị Lệ T khởi kiện bà Trần Trúc G đòi tiền vay, nên bà T là nguyên đơn, bà G là bị đơn. Trong vụ án này nguyên đơn xác định chỉ khởi kiện bà G, do không có người liên quan đến quan hệ vay mượn giữa đôi bên nên Tòa án không đưa vào tham gia tố tụng là phù hợp.

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Lệ T có đơn xin xét xử vắng mặt yêu cầu của đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

Bị đơn bà Trần Trúc G được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng đương sự vẫn vắng mặt, áp dụng vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.

Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà T khởi kiện bà G về tiền vay, xác định quan hệ pháp luật là: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Lệ T khởi kiện bà Trần Trúc G yêu cầu thanh toán tiền vay 70.000.000 đồng. Thấy rằng:

Bà G biết được việc bà T khởi kiện số tiền vay 70.000.000 đồng theo giấy nhận nợ ngày 26 tháng 9 năm 2015 (bút lục số 26) nhưng bà G không phản đối, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Mặt khác, ngày 21/01/2025 bà G có đến Tòa án làm đơn yêu cầu photo hồ sơ vụ án (bút lục số 23), sau khi Tòa án phô tô giấy nhận nợ phía bà G cũng không có ý kiến, cho thấy việc bà G nợ bà T số tiền 70.000.000 đồng là có thật nên buộc thanh toán là phù hợp.

Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà T, buộc bà G thanh toán cho bà T 70.000.000 đồng.

Chậm thanh toán phải chịu lãi suất chậm thi hành án trên số tiền phải thanh toán.

Về lãi suất: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà G phải chịu án phí có giá ngạch đối với phần thực hiện nghĩa vụ cho bà T là 70.000.000 đồng x 5% = 3.500.000 đồng.

Bà T không phải chịu án phí có nộp tạm ứng án phí được nhận lại toàn bộ.

Ý kiến của Kiểm sát viên là có cơ sở được chấp nhận toàn bộ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Lệ T về việc khởi kiện bà Trần Trúc G thanh toán tiền vay còn nợ.

Buộc bà Trần Trúc G thanh toán cho bà Huỳnh Thị Lệ T 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án trường hợp bà G chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng bà còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà G phải chịu 3.500.000 đồng.

+ Bà T không phải chịu án phí, bà có nộp tạm ứng án phí 1.750.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014281 ngày 19/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ