vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 217 và Điều 238 Bộ

luật Tố tụng dân sự n m 2015; an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn C ly hôn với Nguyễn Thị Hiền"
  • Tòa quyết gì? C n c vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 217 và Điều 238 Bộ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình n m; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-02-2024
V/v: yêu cầu không công
nhận quan hệ vợ ch ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: ng H V n Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mộng inh

2. ng Hu nh Ng c n

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm H u V n - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Trong ngày 05 tháng 02 n m 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh

Phú, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 489/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 n m 2023 về việc “y u cầu không công nhận quan hệ vợ ch ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 n m 2024 gi a các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: ng B i V n C, sinh n m: 1983; địa chỉ: số 93/3 ấp P, x

T, huyện P, tỉnh Bến Tre. (C đ n xin v ng m t).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh n m: 1970; địa chỉ thư ng trú: số 100/1

ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre; ch ở hiện nay: số 93/3 ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre. (C đ n xin v ng m t).

3. Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Ngân hàng N; Ngư i đại diện

theo pháp luật: ông Phan Hoài V, ch c vụ: Giám đốc Ngân hàng N; ngư i đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trung T, sinh n m 1983; ch c vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân của Ngân hàng N. (C đ n xin v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/12/2023, b n khai và trong quá trình tố t ng

nguyên đơn ông i Văn C trình bày:

Về hôn nhân: Vào n m 2006, ông và à Nguyễn Thị H tự nguyện sống

chung v i nhau như vợ ch ng nhưng ông và à Hiền không c đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nguy n nhân là do không am hi u pháp luật và ận công việc n n không c th i gian đ làm thủ tục đ ng ký kết hôn. ng và à Hiền sống chung ở ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Quá trình sống chung thì ông và à H có hạnh phúc một th i gian, tuy nhi n th i gian sau này gi a ông và

1 à H phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống, bất đ ng quan đi m, tính tình không hợp nhau, thư ng xuy n c i nhau, đ nhiều lần ông tạo điều kiện đ ông và à H hàn g n tình cảm nhưng không thành. Nay ông xác định không còn tình cảm v i à H, ông và à H không th sống chung v i nhau được n a. Do ông và à H không c c đ ng ký kết hôn n n ông y u cầu Tòa án không công nhận ông và à Nguyễn Thị H là vợ ch ng. ng không y u cầu à H cấp dư ng cho ông nếu Tòa án không công nhận ông và à H là vợ ch ng.

Về con chung: ông và à H không c con chung n n ông không y u cầu

giải quyết.

Về tài sản chung: Trong th i k sống chung ông và à H c tạo lập các

tài sản như sau:

- Quyền sử dụng đất: c 02 thửa đất số 238, 402 c ng t ản đ số 4, c ng

t a lạc tại ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Theo đ n khởi kiện thì ông y u cầu chia đôi diện t ch đất, cụ th : ng y u cầu chia cho ông diện t ch 954,05m2 đất trong đ c 150m2 đất ở . ng đ ng ý chia cho à Nguyễn Thị H diện t ch 954,05m2 đất trong đ c 150m2 đất ở .

- Nhà ở: c 01 ngôi nhà c giá trị khoảng 500.000.000 đ ng. Theo đ n

khởi kiện thì ông y u cầu được quản lý sử dụng ngôi nhà, ông đ ng ý trả giá trị ngôi nhà là 250.000.000 đ ng cho à Nguyễn Thị H.

Nay ông xin tự nguyện rút lại toàn ộ y u cầu chia tài sản chung theo y u

cầu khởi kiện của ông. ng và à Nguyễn Thị H tự th a thuận về tài sản chung, không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Trong th i k sống chung ông và à H c vay của Ngân

hàng N số tiền là 80.000.000 đ ng. Theo đ n khởi kiện thì ông y u cầu giải quyết nợ như sau: ng đ ng ý trả 20.000.000 đ ng, ông y u cầu à H trả 60.000.000 đ ng nhưng trong vụ án này Ngân hàng không c y u cầu giải quyết nợ chung của ông và à H n n ông xin rút lại y u cầu giải quyết nợ chung. ng và à H không còn nợ ai khác. ng không y u cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.

Theo b n t khai và trong quá trình tố t ng bị đơn bà Nguy n Thị H trình

bày:

Bà và ông B i V n C sau th i gian tìm hi u chung sống v i nhau vào n m

2006 nhưng không c đ ng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nguy n nhân là do không am hi u pháp luật và ận công việc n n không c th i gian đ làm thủ tục đ ng ký kết hôn. Th i gian đầu khi m i sống chung rất hạnh phúc và hòa thuận, ch thú lo làm n. Nhưng th i gian sau này gi a à và ông C phát sinh nhiều mâu thuẫn gay g t, do t nh cách không còn ph hợp, thư ng xuy n c i, ất đ ng quan đi m. Hiện tại à và ông C đ sống ly thân. Do à và ông B i V n C không c đ ng ký kết hôn n n à y u cầu Tòa án không công nhận à và ông B i V n C là vợ ch ng.

Về con chung: à và ông B i V n C không c con chung n n không y u

cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: à thống nhất v i l i trình ày của ông C về tài sản

2 chung. Bà và ông C c tài sản chung trong th i k sống chung như sau:

Quyền sử dụng đất: c 02 thửa đất 238, 402 c ng t ản đ số 4, c ng t a

lạc tại ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre, à không y u cầu giải quyết trong vụ án này, à và ông C s tự thư ng lượng, không y u cầu Tòa án giải quyết.

Nhà ở: c 01 ngôi nhà n m tr n thửa đất 238 t ản đ số 4, ngôi nhà c

giá trị khoảng 500.000.000 đ ng, à không y u cầu giải quyết trong vụ án này, à và ông C s tự thư ng lượng, không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Trong th i k sống chung à và ông C c vay của Ngân hàng

N số tiền là 80.000.000 đ ng nhưng trong vụ án này Ngân hàng không c y u cầu giải quyết nợ chung n n à đề nghị không xem xét giải quyết nợ chung. Bà và ông C không còn nợ ai khác.

Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan là Ngân hàng N ủy quy n cho ông

Nguy n Trung T trình bày: ng B i V n C và à Nguyễn Thị H c vay của Ngân hàng N số tiền là 80.000.000 đ ng được Ngân hàng giải ngân ngày 20/6/2023 th i hạn trả nợ gốc lần cuối vào ngày 20/6/2026. Do hợp đ ng vay của ông B i V n C và à Nguyễn Thị H chưa đến hạn thanh toán n n Ngân hàng N không y u cầu Tòa án giải quyết nợ chung của ông B i V n C và à Nguyễn Thị H trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghi n c u các tài liệu c trong h s vụ án được thẩm tra công

khai tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo y u

cầu khởi kiện của nguy n đ n ông B i V n C y u cầu không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông v i à Nguyễn Thị H n n xác định đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Trong vụ án này, ị đ n à Nguyễn Thị H cư trú tại địa chỉ: ấp P, xã T, huyện P, tỉnh Bến Tre nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

2 Về thủ tục tố tụng: ông B i V n C và à Nguyễn Thị H có yêu cầu Tòa

án xét xử v ng m t. Do đ c n c Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông B i V n C và à Nguyễn Thị H.

Về nội dung vụ án:

3.1 Về quan hệ hôn nhân: ông B i V n C và à Nguyễn Thị H tự nguyện

sống chung v i nhau như vợ ch ng vào n m 2006 nhưng không đ ng ký kết hôn theo quy định. Th i gian đầu ông B i V n C và à Nguyễn Thị H sống chung c hạnh phúc, sau đ phát sinh mâu thuẫn, bất đ ng quan đi m do t nh cách không hợp nhau và thư ng xuy n c i nhau. Thấy r ng, gi a ông B i V n C và bà Nguyễn Thị H c đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình, ông B i V n C và à Nguyễn Thị H chung sống v i nhau như vợ ch ng nhưng không đ ng ký kết hôn là vi phạm nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng. ng B i V n C và à Nguyễn Thị H c ng c y u cầu

3 không công nhận vợ ch ng v i nhau. Do đ , áp dụng Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình n m 2000, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông B i V n C và à Nguyễn Thị H.

3.2 Về con chung: ông B i V n C và à Nguyễn Thị H c ng trình ày

không c con chung, không yêu cầu giải quyết n n không xem xét giải quyết.

3.3 Về tài sản: Theo đ n khởi kiện, ông B i V n C c y u cầu chia tài

sản chung là thửa đất 238, 402 c ng t ản đ số 4, c ng t a lạc tại ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre và 01 ngôi nhà tr n đất v i à Nguyễn Thị H nhưng trong quá trình tố tụng, ông B i V n C đ xin rút lại toàn ộ y u cầu chia tài sản chung v i à Nguyễn Thị H. Xét việc ông B i V n Ch xin rút toàn ộ y u cầu chia tài sản là tự nguyện n n Hội đ ng xét xử đình chỉ giải quyết đối v i y u cầu chia tài sản chung của ông B i V n C. Bà Nguyễn Thị H và ông B i V n C c ng trình ày ông à tự th a thuận thư ng lượng, không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết về tài sản chung của ông C và à H.

3.4 Về nợ chung: Theo đ n khởi kiện, ông B i V n C c y u cầu giải

quyết nợ chung v i à Nguyễn Thị H về khoản nợ của Ngân hàng N nhưng trong quá trình tố tụng Ngân hàng N không y u cầu Tòa án giải quyết nợ chung của ông B i V n C và à Nguyễn Thị H; m c khác ông B i V n C và à Nguyễn Thị H c ng không y u cầu giải quyết n n không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình s thẩm: ông B i V n C phải nộp án phí

không có giá ngạch là 300.000 đ ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 217 và Điều 238 Bộ

luật Tố tụng dân sự n m 2015;

Áp dụng Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2000;

Áp dụng khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình n m

2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng gi a ông B i

V n C và à Nguyễn Thị H.

2. Về con chung: ông B i V n C và à Nguyễn Thị H trình ày không c ,

không y u cầu giải quyết n n không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung:

3.1. Đình chỉ y u cầu chia tài sản chung của ông B i V n C đối v i thửa

đất số 238, 402 c ng t ản đ số 4, c ng t a lạc tại ấp P, x T, huyện P, tỉnh Bến Tre và 01 ngôi nhà tr n đất.

3.2. ng B i V n C và à Nguyễn Thị H không y u cầu giải quyết tài sản

chung n n không xem xét giải quyết.

4

4. Về nợ chung: Ghi nhận Ngân hàng N không y u cầu giải quyết khoản nợ

của ông B i V n C và à Nguyễn Thị H nên không xem xét giải quyết. Ghi nhận ông B i V n C và à Nguyễn Thị H không y u cầu giải quyết nợ chung n n không xem xét giải quyết.

5. Về án ph s thẩm:

5.1. ng B i V n C phải nộp là 300.000 đ ng a tr m ngàn đ ng án ph

hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đ nộp theo biên lai thu số 0000493 ngày 20 tháng 12 n m 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

5.2. Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại

cho ông B i V n C số tiền tạm ng án ph đ nộp là 12.725.000 đ ng mư i hai triệu ảy tr m hai mư i l m ngàn đ ng theo biên lai thu số 0000492 ngày 20 tháng 12 n m 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Các đư ng sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn

15 mư i l m ngày k từ ngày nhận được ản án ho c ản án được tống đạt hợp lệ đ y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ