vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Ngọc Th ; Chị Th được ly hôn với anh Nguyễn Văn B Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc Th được tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Lâm Tr sinh ngày 11/7/2013 và cháu Nguyễn Thị Nghi Đ sinh ngày 27/02/2019. Chị Th phải tạo đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16-01-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN

NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ

2. Ông Bùi Văn Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em– Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 283/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 236/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 và giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Th, sinh năm 1991 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: tổ 36, ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B sinh năm: 1987 (vắng mặt)

Nơi cư trú: tổ 36, ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 19/5/2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc Th trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh B kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 78/2016 ngày 01/9/2016. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, không hạnh phúc.Từ tháng 5 năm 2022 giữa chị và anh B ly thân nhau cho đến nay. Trong thời gian ly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh B, nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Lâm Tr sinh ngày 11/7/2013 và cháu Nguyễn Thị Nghi Đ sinh ngày 27/02/2019. Hiện các con đang sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi các con chung và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi các con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn B vắng mặt trong quá trình tố tụng

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc Th có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 15/01/2024 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về hôn nhân; con chung và tài sản chung, nợ chung.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn B vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:

+ Về việc chấp hành pháp uật: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

. Về quan hệ tranh chấp: Chị Trần Thị Ngọc Th có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ B bản xác minh tại Công an xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang thể hiện: “anh Nguyễn Văn B có nơi cư trú tại tổ 36, ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh An huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Hiện anh không có mặt tại địa phương”; xác nhận thông tin về cư trú thể hiện anh B có nơi thường trú tại địa chỉ trên. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 179 BLTTDS 2015. Anh B không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Th và anh B

2 Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: giữa chị Th và anh B có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh An, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang 78/2016 ngày 01/9/2016 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia Đ năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th với anh B. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị Th vẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh B không đến Toà án để tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án. Anh B không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70,72 BLTTDS.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa anh chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Th có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: Giữa anh chị có 02 con chung cháu tên Nguyễn Lâm Tr sinh ngày 11/7/2013 và cháu Nguyễn Thị Nghi Đ sinh ngày 27/02/2019, hiện cháu Tr và cháu Đ đang sống chung với chị Th, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Đồng thời, tại văn bản trình bày ý kiến của cháu Tr có nguyện vọng tiếp tục sống chung với mẹ là chị Th. Do đó, yêu cầu của chị Th phù hợp với quy định tại các Điều 53 , 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia Đ năm 2014 được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Chị Th cùng các thành viên gia Đ (nếu có) không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

3 Về án phí sơ thẩm:

Chị Trần Thị Ngọc Th là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia Đ sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

4 Quyền kháng cáo:

Chị Th, anh B có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia Đ năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Ngọc Th ; Chị Th được ly hôn với anh Nguyễn Văn B

2.Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc Th được tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Lâm Tr sinh ngày 11/7/2013 và cháu Nguyễn Thị Nghi Đ sinh ngày 27/02/2019. Chị Th phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh B trong việc được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Th không yêu cầu.

3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: chị Trần Thị Ngọc Th phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia Đ sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại B lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004334 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Văn B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Tr hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ