- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn D đối với ông Trần Minh C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 429 Bộ luật Dân sự và Nghị; Điều 463 Bộ luật Dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2024/DS-ST Ngày: 19/02/2024 V/v “Tranh chấp đòi tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Huỳnh Hải Đăng.
2. Ông Phạm Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp đòi tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 02/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1966.
Trú tại: số 68, ấp Trường L, xã Trường Đ, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Trần Minh C, sinh năm 1985.
Trú tại: đường số 41, Nguyễn Lương B, ấp Trường Ph, xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Huỳnh Văn D trình bày:
Ông và ông C có quan hệ quen biết hàng xóm với nhau. Ông C thường vay tiền của ông khoảng từ 5-10.000.000 đồng, vay trả đầy đủ.
Ngày 26/6/2017, ông C có vay của ông số tiền là 20.000.000 đồng, thỏa thuận trong vòng 02 tháng trả, giấy nợ do ông C viết và ký tên, nhưng đến nay ông C vẫn không trả khoảng tiền vốn, tiền lãi nào cho ông.
Lãi suất thỏa thuận bên ngoài 2%/tháng, không ghi vào giấy nợ. Ông Cảnh vay không thế chấp.
Nay ông D yêu cầu ông C phải trả tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng.
*Bị đơn ông Trần Minh C vắng mặt không trình bày.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 463, 466 BLDS và Nghị quyết 326 của UBNTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nhân dân đề nghị hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp vay tài sản của ông Huỳnh Văn D đối với ông Trần Minh C. Buộc ông Trần Minh C có trách nhiệm trả cho cho ông Huỳnh Văn D số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng.
Xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm của đương sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Minh C đã được toà án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, nên HĐXX xử vắng mặt ông D, ông C theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án: Ông D, ông C có quan hệ quen biết, không có quan hệ họ hàng.
Ngày 26/6/2017, ông C có vay của ông D số tiền là 20.000.000 đồng, thỏa thuận trong vòng 02 tháng trả, giấy nợ do ông C viết và ký tên, nhưng đến nay ông C vẫn không trả khoảng tiền vốn, tiền lãi nào cho ông. Ông D yêu cầu ông C phải trả tiền vốn cho ông là 20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Xét thấy hợp đồng vay tiền có thoả thuận thời gian trả là 02 tháng, ngày trả là 26/8/2017, nhưng đến nay ông C vẫn không trả bất cứ khoản tiền nào cho ông D. Toà án đã tống đạt hợp lệ nhưng ông C vẫn không trình bày ý kiến, không đến toà trình bày ý kiến xem như từ bỏ quyền lợi của mình.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn D với ông Trần Minh C. Buộc ông Trần Minh C phải trả cho ông Huỳnh Văn D số tiền vốn vay là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Về án phí:
Ông Huỳnh Văn D không phải chịu án phí.
Ông Trần Minh C phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 429, 463, 466 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn D đối với ông Trần Minh C.
Buộc ông Trần Minh C có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn D số tiền vốn vay là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0021886, ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
Ông Trần Minh C phải chịu số tiền là 1.000.000 (Một triệu) đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |