vanban.org

Bản án 10/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B có 02 (Hai) con chung là: Nguyễn Khánh N, sinh ngày: 02/3/2014 và Nguyễn Gia H, sinh ngày: 24/9/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐCNTTLHViệt Trì, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Thu H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1988;

Người bị kiện: Anh Nguyễn Hải B, sinh năm: 1984;

Đều ĐKHKTT: SN, khu Q, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B có 02 (Hai) con chung là: Nguyễn Khánh N, sinh ngày: 02/3/2014 và Nguyễn Gia H, sinh ngày: 24/9/2017.

Anh Nguyễn Hải B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là Nguyễn Khánh N, sinh ngày: 02/3/2014 và Nguyễn Gia H, sinh ngày: 24/9/2017 kể từ ngày 10/3/2023 đến khi con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Hải B 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng/1 cháu đến khi con chung thành niên. Chị H trực tiếp giao tiền

-2-

cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B hoặc giao tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Việt Trì vào ngày 10 hàng tháng kể từ ngày 10/3/2023.

Chị Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Hải B không phải chịu án phí theo quy định.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ