vanban.org

Bản án 10/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 27/04/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo P H K phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” .

ử phạt b cáo P H K 01 (Một) năm tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày 12/12/2022. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo P H K phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P L
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:10/2023/HSST
Ngày: 27- 4 - 2023.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P L, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dƣơng Tú Phƣơng.

2. Bà Nguyễn Hồng Lành.

- Th ký phiên toà: Ông Ngô Văn Trƣờng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Yến Phi - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P L, tỉnh Bạc Liêu, xét xử sơ thẩm công khai – Trực tuyến vụ án hình sự thụ lý số: 06/2023/TLST-HS ngày 28 tháng 3 năm 2023 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐ T-H ngày 13 tháng 4 năm 2023 đối với:

B cáo: P H K, sinh ngày 12 tháng 10 năm 1998. Nơi sinh: Th xã G R, tỉnh bạc Liêu. Tên gọi khác: Không có tên gọi khác. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 5, xã P T T, th xã G R, tỉnh Bạc Liêu. Nghề nghiệp: Làm vuông. Trình độ văn hóa: 9/12. Dân tộc: Kinh. Quốc t ch: Việt Nam. Tôn giáo: không. Con ông Phạm Hoài Nam, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Ngọc Giàu, sinh năm 1973. Vợ, con: Chưa có. Em: Phạm Hoàng Cung, sinh năm 2003. Tiền án: không. Tiền sự: Không. Khởi tố áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/12/2022 cho đến nay.

Tại điểm cầu trung tâm gồm có: Hội đồng xét xử sơ thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa.

Điểm cầu thành phần tại Trụ sở ủy ban nhân dân th trấn P L, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu gồm có: B cáo P H K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:Vào khoảng 22 giờ 20 phút ngày 11/12/2022 lực lượng tuần tra an ninh trật tự Công an xã P T T B tiến hành đi tuần, khi đi đến khu vực ấp 4 phát hiện P H K đi trên xe mô tô biển số 94E1-343.05, không có nhãn hiệu, có biểu hiện nghi vấn nên lực lượng tuần tra yêu cầu đối tượng dừng phương tiện để kiểm tra, P H K dừng xe lại và bỏ chạy, đến trước nhà ông Lê Văn Ngộ ngụ cùng ấp, lấy trong túi quần ra một b ch nilon màu trắng ném vào chậu hoa kiểng. Ngay sau đó lực lượng tuần tra đến tiến hành bắt quả tang và thu giữ các tang vật gồm: 01 b ch nilon màu trắng được hàn kín, bên trong có chứa các hạt tinh thể màu trắng nghi là chất ma túy; 01 xe mô tô biễn kiểm soát 94E1-343.05, tình trạng xe không được gắn ốp mũ, không nhãn hiệu.

Quá trình điều tra chứng minh: Nguồn gốc ma túy P H K bắt quả tang là mua của người tên Khiêm (không rõ họ tên, đ a chỉ cụ thể), số tiền 400.000 đồng

Tại Bản kết luận giám đ nh số: 128/KL-KTH của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bạc Liêu, kết luận: Chất rắn màu trắng, dạng tinh thể chứa trong b ch nylon (Kí hiệu M) là chất ma túy; loại Methamphetamine; có khối lượng là 0,37866 gam.

Tại bản Cáo trạng số: 08/CT-VKS - HS ngày 28/3/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện P Lđã truy tố b cáo P H K về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa: Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P Lgiữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố b cáo P H K về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy ” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

au khi phân tích tính chất, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với b cáo, b cáo không có tình tiết tăng nặng. Qua đó đề ngh Hội đồng xét xử:

Áp dụng: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 xử phạt b cáo P H K từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.

Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

T ch thu và tiêu hủy: 01 (một) phong bì niêm phong có ghi:“ 128/GĐMT – 2022”, bên ngoài có 04 hình dấu tròn màu đỏ của phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu, chữ ký ghi tên của cán bộ niêm phong Nguyễn Anh Duy thuộc phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu.

Đối với 01 chiếc xe mô tô biển số 94E1-343.05, tình trạng xe không được gắn ốp mũ, không nhãn hiệu, đã trả cho chủ sở hữu đề ngh Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối với người tên Khiêm mà P H K liên hệ mua ma túy và người thanh niên giao ma túy cho Kiếm, do không xác đ nh được họ tên, nhân thân, đ a chỉ cụ thể nên không có căn cứ xử lý, khi nào có căn cứ xử lý sau nên đề ngh Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: B cáo phải ch u theo quy đ nh.

B cáo không có ý kiến tranh luận với đại diện Viện kiểm sát

B cáo nói lời sau cùng: B cáo thừa nhận hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử giảm án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện P L, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện P L, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa sơ thẩm, b cáo P H K thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng đã truy tố. Lời khai của b cáo tại phiên tòa là thống nhất và phù hợp với lời khai của b cáo trong quá trình điều tra, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, làm rõ tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác đ nh xuất phát từ nhu cầu cá nhân và ý thức xem thường pháp luật. Vào ngày 11/12/2022, b cáo P H K có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy tại ấp 4, xã P T T B, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu b Công an xã P T T B, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu bắt quả tang. Qua giám đ nh là chất ma túy loại Methamphetamine; có khối lượng là 0,37866 gam.

ét thấy b cáo P H K nhận thức được rằng ma tuý là một loại chất cấm tàng trữ, thế nhưng b cáo đã bất chấp sự ngăn cấm của pháp luật thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý, loại Methamphetamine, có trọng lượng là 0,37866 gam. Hành vi của b cáo P H K là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến chính sách độc quyền của Nhà nước về quản lý đối với các chất ma túy, đồng thời còn gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự tr an tại đ a phương. Hành vi này của b cáo P H K đủ yếu tố, dấu hiệu cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” với tình tiết đ nh tội “Methamphetamine có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam” theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của b cáo P H K là nghiêm trọng. Do đó, cần phải được xử phạt nghiêm theo tội danh và hình phạt mà điều luật đã quy đ nh. Đồng thời cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất đ nh để răn đe, giáo dục b cáo cũng như có tác dụng phòng ngừa tội phạm chung cho xã hội.

Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

T ch thu và tiêu hủy: 01 (một) phong bì niêm phong có ghi:“ 128/GĐMT – 2022”, bên ngoài có 04 hình dấu tròn màu đỏ của phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu, chữ ký ghi tên của cán bộ niêm phong Nguyễn Anh Duy thuộc phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu.

Đối với 01 chiếc xe mô tô biển số 94E1-343.05, tình trạng xe không được gắn ốp mũ, không nhãn hiệu, đã trả cho chủ sở hữu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối với người tên Khiêm mà P H K liên hệ mua ma túy và người thanh niên giao ma túy cho Kiếm, do không xác đ nh được họ tên, nhân thân, đ a chỉ cụ thể nên không có căn cứ xử lý, khi nào có căn cứ xử lý sau nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc b cáo P H K phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Từ những phân tích nêu trên, xét lời luận tội của kiểm sát viên tham gia phiên tòa về mức hình phạt đối với b cáo và xử lý vật chứng, trách nhiệm dân sự là phù hợp với quy đ nh của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

1. Tuyên bố b cáo P H K phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” .

ử phạt b cáo P H K 01 (Một) năm tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày 12/12/2022.

2. Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

T ch thu tiêu hủy: 01 (một) phong bì niêm phong có ghi:“ 128/GĐMT – 2022”, bên ngoài có 04 hình dấu tròn màu đỏ của phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu, chữ ký ghi tên của cán bộ niêm phong Nguyễn Anh Duy thuộc phòng kỷ thuật hình sự công an tỉnh Bạc Liêu.

(Các vật chứng trên do Chi cục Thi hành án dân sự huyện P Lđang quản lý theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 29/3/2023).

3. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc b cáo P H K phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Án xử sơ thẩm hình sự công khai có mặt b cáo. B cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ