- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Hồng Hoa - Nguyễn Văn Hớn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Châu Hồng H và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/02/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dƣơng Thị Tú Phƣơng
Ông Trần Văn Phƣớc
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 375/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Châu Hồng H, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu..
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957;
Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Các đương sự vắng mặt nhưng có đơn xin vắng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/6/2022 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Châu Hồng H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn H xây dựng hôn nhân năm 1989, hôn nhân là tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn và đến thời điểm hiện tại cũng chưa đăng ký kết hôn. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng sống chung nhưng thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn với nhau, từ đó bà và ông H đã ly thân khoảng 05 năm nay. Từ lúc ly thân đến nay bà và ông H không có gặp nhau hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng, hơn nữa tình cảm vợ chồng cũng không còn nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông H có bốn người con chung tên Nguyễn Châu Trọng D, sinh năm 1991; Nguyễn Châu Trọng Ng, sinh năm 1993; Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1998 và Nguyễn Châu Mỹ C, sinh năm 1989; hiện tại các con chung đã thành niên và có cuộc sống ổn định nên khi ly hôn bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình làm việc tại Tòa án bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H là ông và bà H không có đăng ký kết hôn, nay bà H yêu cầu ly hôn với ông thì ông đồng ý.
Về con chung: Ông thống nhất là ông và bà H có bốn người con chung như bà H trình. Do các con đã thành niên và có cuộc sống ổn định riêng nên ông thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông thống nhất với bà H là không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử không công nhận bà Châu Hồng H và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng; về con chung, tài sản chung, nợ chung: do các đương sự không yêu cầu nên không đề nghị xem xét, giải quyết. Án phí bà H phải nộp 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Bà Châu Hồng H yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn H, bị đơn có địa chỉ tại huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Bà Châu Hồng H, ông Nguyễn Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt và được Tòa án chấp nhận, do đó căn cứ các Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông H xác định ông, bà xây dựng hôn nhân vào năm 1989, trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và đến nay cũng chưa đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, việc kết hôn không được đăng ký thì không có giá trị pháp lý và tại Điều 14 quy định nam nữ có đủ điều kiện kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Từ đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận bà Châu Hồng H và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
Về con chung: Do các con chung đã thành niên và các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ: Do các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này, trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp thì được giải quyết thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.
Với những phân tích trên xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Bà H phải nộp 300.000đ, Bà H đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005515 ngày 16 tháng 11 năm 2022 được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Ông Nguyễn Văn H không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 9, Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Châu Hồng H và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
2. Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc Bà H phải nộp 300.000đ, Bà H đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005515 ngày 16 tháng 11 năm 2022 được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh Bạc Liêu;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa -VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đã ký
Tạ Văn Cung
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Phƣớc Dƣơng Thị Tú Phƣơng
Tạ Văn Cung
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Văn Cung |