vanban.org

Bản án 10/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị Vừ Thị S và bị đơn anh Hờ A C"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N ĐI N BIÊN ĐÔNG
TỈN ĐI N BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 22-8-2023
V/v: Tranh ch ly hôn,
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈN ĐI N BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm hán - Chủ tọa hiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: Ông Thào A Sùng - i m sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2023 t i Tr s T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai v án Hôn nhân và gia đình th l số 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vừ Thị S, sinh năm: 1991;

Nơi cư trú: Bản H, xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hờ A C, sinh năm: 1991;

Nơi cư trú: Bản H, xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.

NỘI D NG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 30/5/2023 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Vừ Thị S trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C lấy nhau và có đăng

ết hôn t i Ủy ban nhân dân xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên ngày 13/5/2013. Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C chung sống và ết hôn hoàn toàn tự nguy n. Cuộc sống hôn nhân thời gian đầu h nh phúc. Đến năm 2018 thì cuộc sống vợ chồng phát sinh sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan đi m và đã sống ly thân. Được hai bên gia đình huyên giải đến năm 2020 chị Vừ Thị S đã quay về với anh Hờ A C. Sau khi quay về sống với nhau chị Vừ Thị S và anh Hờ A C vẫn có mâu thuẫn hông h a hợp. Đến nay, chị Vừ Thị S hông c n tình cảm với anh Hờ A C nữa. Do vậy, chị làm đơn đề nghị T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hờ A C.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C có 01 con chung là cháu Hờ Thanh V, sinh ngày: 26/3/2015. Sau hi ly hôn chị Vừ Thị S có nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu theo nguy n vọng của cháu. Chị Vừ Thị S hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Vừ Thị S hông yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Hờ A C: Sau hi th l v án T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t thông báo về vi c th l v án hôn nhân gia đình số 32/TB-TLVA, ngày 31 tháng 5 năm 2023 cho bị đơn anh Hờ A C qua đường bưu đi n và bưu đi n đã phát thành công cho anh Hờ A C vào ngày 02/6/2023. Sau hi nhận được thông báo về vi c th l v án anh Hờ A C đã hông có iến gì gửi đến T a án. Trong quá trình giải quyết v án, T a án đã tiến hành xác minh tình tr ng hôn nhân giữa anh Hờ A C và chị Vừ Thị S, đ i di n chính quyền địa phương cho biết anh Hờ A C và chị Vừ Thị S đều là công dân cư trú t i bản H, xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Trong quá trình sinh sống, anh Hờ A C và chị Vừ Thị S có những mâu thuẫn nhỏ chưa đề nghị tổ h a giải h a giải lần nào. T i thời đi m cán bộ T a án xuống tống đ t các văn bản tố t ng thì anh Hờ A C không có mặt nhà, chính quyền địa phương cho biết anh Hờ A C mới đi làm thuê dưới Bắc Ninh, thi thoảng anh Hờ A C vẫn về nhưng thời gian hông cố định.

Trong quá trình giải quyết v án T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tiến hành niêm yết các thủ t c theo quy định của pháp luật.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Cháu Hờ Thanh V, sinh ngày: 26/3/2015 có đơn đề nghị gửi đến T a án th hi n nguy n vọng của cháu là được với mẹ.

Tại hiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên hát biểu ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết v án từ hi th l cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố t ng Dân sự. Quan đi m giải quyết v án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu h i i n chị Vừ Thị S cho chị Vừ Thị S được ly hôn anh Hờ A C. Giao cháu Hờ Thanh V, sinh ngày: 26/3/2015 cho chị Vừ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Anh Hờ A C hông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Vừ Thị S.

T i phiên t a hôm nay chị Vừ Thị S vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, hông yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông yêu cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá trình giải quyết v án chị đã trình bày.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi t i

phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn h i i n về vi c xin ly hôn của chị Vừ Thị S đối với anh Hờ A C và các tài li u, chứng cứ èm theo của nguyên đơn chị Vừ Thị S, T a án xác định đây là v án: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có đăng thường trú t i bản H, xã P, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

[3]. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 21 tháng 7 năm 2023, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa v án ra xét xử và đã tống đ t hợp l cho anh Hờ A C. Đến ngày 07/8/2023, anh Hờ A C không đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng Dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t quyết định hoãn phiên t a cho anh Hờ A C theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

[4]. Về điều luật áp dụng: Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C lấy nhau và đi đăng

ết hôn t i Ủy ban nhân dân xã P, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên ngày 13/5/2013, T a án sẽ áp d ng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đ giải quyết.

[5]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C chung sống với nhau và có đăng

ết hôn ngày 13/5/2013 t i Ủy ban nhân dân xã P, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do vậy, quan h hôn nhân giữa chị Vừ Thị S và anh Hờ A C là hợp pháp. Hi n t i chị Vừ Thị S và anh Hờ A C đã ly thân nội dung này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Chị Vừ Thị S thấy không còn tình cảm với anh Hờ A C, m c đích hôn nhân không đ t được. Như vậy, có đủ cơ s h ng định vi c chị Vừ Thị S cho r ng hai vợ chồng hông c n h nh phúc, chị Vừ Thị S hông c n tình cảm với anh Hờ A C là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị Vừ Thị S và anh Hờ A C đã sống ly thân, hông cùng chung sống nuôi d y con cái, vun vén h nh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, m c đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Vừ Thị S, giải quyết cho chị Vừ Thị S ly hôn với anh Hờ A C.

[6]. Về con chung, con riêng: Chị Vừ Thị S và anh Hờ A C có 01 con chung là cháu Hờ Thanh V, sinh ngày: 26/3/2015. Chị Vừ Thị S có nguy n vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu vì hi n t i cháu c n nhỏ tuổi và cháu cũng có nguy n vọng được cùng với mẹ, vi c cấp dưỡng nuôi con chị Vừ Thị S hông yêu cầu giải quyết. Đ đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các cháu và đảm bảo sự phát tri n về mọi mặt của trẻ cũng như xét theo nguy n vọng của cháu, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu và nguy n vọng của chị Vừ Thị S là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định t i Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giao cháu Hờ Thanh V cho chị Vừ Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Chị Vừ Thị S hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX hông đề cập xem xét. Anh Hờ A C có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung hông ai được cản tr .

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.

[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Vừ Thị S hông đề nghị T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

[8]. Án phí: Quá trình giải quyết v án chị Vừ Thị S có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên t a chị tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, b i vì, bản thân và gia đình chị là người dân tộc Mông đang cư trú t i bản H, xã P, huy n Đi n Biên Đông là nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy, cần áp d ng đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Vừ Thị S là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

Q ẾT ĐỊN :

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Vừ Thị S được ly hôn với bị đơn anh Hờ A C.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Hờ Thanh V, sinh ngày: 26/3/2015 cho chị Vừ Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Vừ Thị S không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà hông ai được cản tr và có nghĩa v tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản tr người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương. Chị Vừ Thị S không đề nghị T a án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Vừ Thị S được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Vừ Thị S được quyền háng cáo trong h n 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 22/8/2023). Bị đơn anh Hờ A C vắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công hai./.

T.M ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ