- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ý-Ba"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 612, Điều 613, Điều 623, Điều 649, Điều 651, Điều 652, Điều 660 của Bộ luật dân sự n m 2015; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/DSST Ngày: 18/7/2023 “ V/v tranh chấp Di sản thừa kế” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN BẮC BÌNH - BÌNH THUẬN
-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Phương Dung
Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Thư kY phiên tòa: ng Bá V n Nhân, Thư kY T a án huyện B c B nh
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung, Kiểm sát viên.
Trong ngày 18/7/2023, tại trụ sở T a án nhân dân huyện B c B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lY số: 55/2021/TLST-DS ngày 14/6/2021 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐST-DS ngày 16/6/2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 12/2023/QĐST-DS ngày 04/7/2013 của T a án nhân dân huyện B c Bình, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ng Huỳnh V n H - sinh n m 1987
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Y - sinh n m 1959
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Theo Giấy ủy quyền lập ngày 20/5/2021
Bị đơn: ng Huỳnh Đ nh B1 - sinh n m 1957
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B c B nh, tỉnh B nh Thuận.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. ng Huỳnh Đ nh H1 - sinh n m 1950
Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bà Hoàng Thị L - sinh n m 1961
3. ng Huỳnh Đ nh L1 - sinh n m 1979
4. Bà Huỳnh Thị Mỹ H2 - sinh n m 1981
Cùng địa chỉ: Thôn I, xã N, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Bà Hoàng Thị L và ông Huỳnh Đ nh L1 ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Mỹ H2
5. Bà Nguyễn Thị Y- sinh n m 1959
6. Ông Huỳnh V n D - sinh n m 1984
Cùng địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Ông Huỳnh V n D ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Y
7. Bà Nguyễn Thị H3 - sinh n m 1966
8. Bà Nguyễn Thị T1 - sinh n m 1991
Cùng địa chỉ: Thôn I, xã N, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Bà Nguyễn Thị T1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H3
9. Ông Huỳnh Đ nh T2 - sinh n m 1966
Địa chỉ: Thôn C, xã U, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
10. ng Huỳnh Đ nh T3 - sinh n m 1968
11. ng Huỳnh Đ nh T4 - sinh n m 1973
12. Bà Huỳnh Thị Lệ T5 - sinh n m 1977
Cùng địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
13. ng Huỳnh Đ nh N1 – sinh n m 1986
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận;
14. UBND huyện B c B nh
Người đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn Hoài O– Phó Chủ tịch UBND thị trấn C (Theo v n bản ủy quyền số 1568/UBND-NC ngày 28/6/2023)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nộp ngày 20/5/2021, bản tự khai ngày 17/9/2021 của nguyên đơn ông Huỳnh Văn H và bản tự khai ngày 12/8/2021 của bà Nguyễn Thị Y đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa trình bày:
ng bà nội là ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K xác lập quan hệ vợ chồng c tất cả là 09 người con là: ng Huỳnh Đ nh H1, ông Huỳnh Đ nh B1, ông Huỳnh Đ nh T7 (Lâu), ông Huỳnh Đ nh T9, ông Huỳnh Đ nh T8, ông Huỳnh Đ nh T2, ông Huỳnh Đ nh T3, ông Huỳnh Đ nh T4, bà Huỳnh Thị Lệ T5.
ng Huỳnh Đ nh T6 chết n m 1987, ông Huỳnh Đ nh T7 (Lâu) chết n m 1987, ông Huỳnh Đ nh T8 chết n m 1993, Phạm Thị K chết n m 2013.
ng Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K chết không để lại di chúc. Di sản của ông T và bà K để lại là 3.000m2 đất tại khu phố T, thị trấn C trên đất c 01 c n nhà thờ cũ đã xuống cấp.
N m 2012 Tất cả anh em trong gia đ nh đã họp thống nhất chia di sản (không c biên bản b ng h nh th c bốc th m diện tích đất 3000m2 như sau:
ng Huỳnh Đ nh H1 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T7 (Lâu) được chia 01 lô đất vì ông T7 chết nên vợ con ông T7 sẽ nhận thay.
ng Huỳnh Đ nh T9 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T8 được chia 01 lô đất vì ông T8 chết nên vợ con ông T8 sẽ nhận thay
ng Huỳnh Đ nh T2 được chia 01 lô đất
Ông Huỳnh Đ nh T3 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T4 được chia 01 lô đất
Bà Huỳnh Thị Lệ T5 được chia 01 lô đất
Ph n c n lại giao cho ông Huỳnh Đ nh B1.
Đối v i c n nhà thờ cũ đã xuống cấp trên diện tích đất 3.000m2 hiện nay đã hư h ng nên không tranh chấp g .
Sau khi được chia đất n m 2012 bà T5 cất nhà ở từ đ đến nay.
N m 2013 vợ chồng bà Y và con cất nhà ở trên diện tích đất 148,8 m2 ở từ đ đến nay.
N m 2015 chồng bà Y là ông Huỳnh Đ nh T9 mất không để lại di chúc.
Trong quá tr nh sinh sống tại mảnh đất này th ông Huỳnh Đ nh B1 nhiều l n đến nhà bà Y đ i lấy khúc đất phía sau nhà bà để trồng chuối, bà Y ng n chặn th bị đánh. ng B1 n i đất của cha mẹ chia ph n cho chồng bà Y nay chồng bà chết thì ông lấy lại mẹ con bà Y phải dỡ nhà đi chỗ khác.
Diện tích đất đang tranh chấp hiện nay đã c tên trên bản đồ địa chính gồm 02 thửa số 687 diện tích 524,7 m2 tờ bản đồ số 14 tên ông Huỳnh Đ nh N1 và thửa số 688 diện tích 199,6m2 tờ bản đồ số 14 tên ông Huỳnh Đ nh B1 c n khoảng 500 m2 chưa c tên trên bản đồ địa chính.
Cuộc họp gia đ nh n m 2012 tuy không thành lập b ng v n bản nhưng anh em trong gia đ nh ai cũng công nhận và hiện nay v n c giá trị đối v i anh em trong gia đ nh, ông H cũng thống nhất v i nội dung của cuộc họp này.
Ông H yêu c u T a án giải quyết chia di sản thừa kế đối v i diện tích đất 3000m2 và chia đều cho 09 người con.
Tại Toà hôm nay ông H thay đổi yêu c u khởi kiện chỉ yêu c u chia di sản thừa kế và công nhận diện tích đất 159,4m2 là ph n di sản thừa kế mà cha ông là Huỳnh Đ nh T9 được hưởng trên đất c c n nhà diện tích 51,69m2 để ông H đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra ông H không c yêu c u g khác.
Bà Y không bổ sung g Y kiến thêm.
Theo biên bản ghi lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh Đình Ba trình bày:
Cha mẹ ông là ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K xác lập quan hệ vợ chồng c tất cả là 09 người con là: ng Huỳnh Đ nh H1, ông Huỳnh Đ nh B1, ông Huỳnh Đ nh T7 (Lâu), ông Huỳnh Đ nh T9, ông Huỳnh Đ nh T8, ông Huỳnh Đ nh T2, ông Huỳnh Đ nh T3, ông Huỳnh Đ nh T4, bà Huỳnh Thị Lệ T5.
ng Huỳnh Đ nh T6 chết n m 1987, ông Huỳnh Đ nh T7 (Lâu) chết n m 1987, ông Huỳnh Đ nh T8 chết n m 1993, bà Phạm Thị K chết n m 2013.
Nguồn gốc di sản là của ông bà nội Huỳnh Đ nh L và bà Nguyễn Thị A cho cha mẹ không ai tranh chấp, diện tích 3.000m2 đất tại khu phố T, thị trấn C trên đất c 01 c n nhà thờ đã cũ khi ông T6 và bà K mất không để lại di chúc. Từ nh ông ở v i ông bà nội, sau khi ông bà nội mất ông lấy vợ và quản lý tài sản trên.
N m 2012 Tất cả anh em trong gia đ nh đã họp thống nhất chia di sản diện tích đất 3000m2 (không c biên bản như sau:
ng Huỳnh Đ nh H1 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T7 (Lâu) được chia 01 lô đất v ông T7 chết nên vợ con ông T7 sẽ nhận thay
ng Huỳnh Đ nh T9 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T8 được chia 01 lô đất v ông T8 chết nên vợ con ông T8 sẽ nhận thay
ng Huỳnh Đ nh T2 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T3 được chia 01 lô đất
ng Huỳnh Đ nh T4 được chia 01 lô đất
Bà Huỳnh Thị Lệ T5 được chia 01 lô đất
Ph n diện tích đất c n lại và 01 c n nhà cấp 4 hiện nay đã hư h ng giao cho ông quản lý và sử dụng.
Sau khi được chia đất n m 2012 bà T5 cất nhà ở từ đ đến nay.
N m 2013 vợ chồng bà Y cất nhà ở từ đ đến nay.
N m 2015 chồng bà Y là ông Huỳnh Đ nh T9 mất không để lại di chúc.
Đất hiện nay đã được quy chủ cho con trai ông là Huỳnh Đ nh N1 thửa số 687, diện tích 524,7m2 quy chủ cho ông gồm các: thuộc thửa số 688, diện tích 1,999,6m2; thửa số 691, diện tích 878,4m2; thửa số 692 diện tích 240,7m2; thửa số 690 diện tích 243,8m2.
Việc họp gia đ nh vào n m 2012 phân chia đất cho mỗi người trong gia đ nh theo bà Y và ông H khai là c , nhưng việc th a thuận phân chia không lập giấy tờ g do đ ông không công nhận kết quả đã th a thuận phân chia này. ng không đồng Y theo yêu c u của ông H và bà Y, chỉ đồng Y cho ở ph n diện tích mà gia đ nh bà Y đã xây dựng, khi nào không ở nữa th gia đ nh bà Y tháo dỡ nhà đi v đất này là của ông nên ông không đồng Y chia cho ai hết.
Ph n đất của ông N1 là ông cho N1 ở và xây dựng.
Ngoài ra ông không c yêu c u g khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Huỳnh Đ nh H1, ông Huỳnh Đ nh T2, ông Huỳnh Đ nh T3, bà Hoàng Thị L, bà Nguyễn Thị H3, ông Huỳnh Đ nh T4, bà Huỳnh Thị Lệ T5, ông Huỳnh Đ nh L1, bà Huỳnh Thị Mỹ H2, bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Đất đang tranh chấp c nguồn gốc của ông bà nội tên Huỳnh Đ nh L và bà Nguyễn Thị A để lại cho cha mẹ là Huỳnh Đ nh T6 và Phạm Thị K thừa hưởng từ trư c đến nay không ai tranh chấp khiếu nại g . Tài sản cha mẹ để lại gồm 3.000m2 đất tọa lạc tại khu phố T, thị trấn C. Khi cha mẹ chết không làm di chúc để lại cho ai. Đồng thời xác nhận c sự việc n m 2012 anh em trong gia đ nh c họp phân chia đất cho mỗi người là ông Huỳnh Đ nh H1, ông Huỳnh Đ nh T2, ông Huỳnh Đ nh T3, vợ con ông Huỳnh Đ nh T7, vợ con ông Huỳnh Đ nh T8, ông Huỳnh Đ nh T4, ông Huỳnh Đ nh T9, bà Huỳnh Thị Lệ T5 mỗi người 01 lô đất, ph n đất c n lại và nhà thờ chia cho ông B1.
Về yêu c u của ông Huỳnh V n H th thống nhất, từ chối và không yêu c u ông H, ông Dũng và bà Y hoàn lại kỷ ph n trong ph n di sản của mẹ con ông H được hưởng.
Tại phiên t a hôm nay những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nêu trên thống nhất chấp nhận yêu c u của nguyên đơn, thống nhất chia cho những người thừa kế của ông Huỳnh Đ nh T9 được hưởng ph n di sản của ông T9 diện tích đất là 159,4m2 đây là di sản của cha mẹ để lại. Ph n diện tích đất c n lại sẽ khởi kiện thành vụ án khác và thống nhất tất cả các anh em cùng quản lý ph n di sản chưa chia này.
Ngoài ra không c yêu c u g khác.
- Bà Nguyễn Thị Y và Huỳnh V n D trình bày: Ông D đã ủy quyền cho bà Y tham gia vụ kiện này, ông Huỳnh Đ nh T9 chồng bà Y chết n m 2015 không để lại di chúc, bà Y và ông Thanh c 02 người con là Huỳnh V n H và Huỳnh V n Dũng. Bà thống nhất v i yêu c u của ông Huỳnh V n H yêu c u công nhận diện tích đất gia đ nh được chia hiện nay là 159,4m2 trên đất c c n nhà diện tích 51,69m2 để mẹ con bà đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Ph n di sản c n lại mẹ con bà không yêu c u và tranh chấp g .
Ngoài ra không c yêu c u g khác.
- ng Huỳnh Đ nh N1 trình bày: Ba ông là Huỳnh Đ nh B1, ông có nghe ba ông kể lại là từ nh ba ông đã ở v i ông bà cố. Nguồn gốc đất ông nghe ba ông n i do ông bà cố để lại cho ông bà nội và ba ông quản lý và sử dụng. Khi ông lập gia đ nh th ba ông c cho đất để vợ chồng ông xây dựng nhà ở, hiện nay đã được quy chủ cho ông thuộc thửa số 678 diện tích 524,7m2 diện tích c n lại quy chủ cho ba ông.
Về yêu c u khởi kiện của ông Huỳnh V n H thì ông không có Y kiến g , đây là tài sản của ông B1 nên để ông Ba quyết định.
- UBND huyện B c B nh người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoài O trình bày: UBND thị trấn C c tiến hành h a giải 02 l n việc tranh chấp đất đai giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Huỳnh Đ nh B1 nhưng hai bên không th a thuận được nên tiếp tục khởi kiện đến T a án.
Để được xem xét cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất th phải c các điều kiện như sau: Là nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng và không c tranh chấp, đối v i trường hợp này th ngoài điều kiện trên phải c sự đồng ý của các đồng thừa kế.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B c B nh phát biểu ý kiến về việc kiểm sát tuân theo pháp luật:
1. Tại phiên t a hôm nay, HĐXX đã thực hiện nguyên t c xét xử độc lập và chỉ tuân pháp luật đúng theo qui định tại Điều 12 BLTTDS, thành ph n HĐXX đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử, không c trường hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi người tiến hành tố tụng. Về ph n thủ tục b t đ u phiên t a cũng như ph n thủ tục h i, ph n tranh luận tại phiên t a, HĐXX đã tuân theo đúng quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy định tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng, đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
3. Về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165; Điều 612, Điều 613, Điều 623, Điều 649, Điều 651, Điều 652, Điều 660 BLDS n m 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-QH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lY và sử dụng án phí, lệ phí T a án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn:
- Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Huỳnh Đ nh T9 là bà Nguyễn Thị Y, Huỳnh V n H, Huỳnh V n Dũng được hưởng ph n di sản mà ông Huỳnh Đ nh T9 được thừa kế của ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K, là diện tích đất 159,4m2 thuộc thửa 688, tờ bản đồ số 14 c địa chỉ tại khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận.
Đất c t cận theo sơ đồ bản vẽ do Chi nhánh v n ph ng đ ng ký đất đai đo vẽ ngày 19/8/2022.
Ph n diện tích c n lại thuộc quyền quản lY, sử dụng chung của các đồng thừa kế Huỳnh Đ nh H1, Huỳnh Đ nh B1, Huỳnh Đ nh T2, Huỳnh Đ nh T3, Huỳnh Đ nh T4, Huỳnh Thị Lệ T5, Huỳnh Đ nh L, Huỳnh Thị Mỹ H2, Nguyễn Thị T1 và giao cho các đồng thừa kế nêu trên cùng quản lý.
- Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đồng ý chịu toàn bộ chi phí thẩm định xem xét tại chổ và chi phí định giá tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a, c n c vào kết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên t a sơ thẩm c mặt nguyên đơn, bị đơn, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét yêu c u tranh chấp của đương sự và đối tượng tranh chấp là di sản đất ở đô thị c diện tích 159,4m2 tại thửa đất số 688, tờ bản đồ số 14, tọa lạc khu phố T, thị trấn C, huyện B, chưa được cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Ch ng t đây là vụ kiện “Tranh chấp về thừa kế tài sản” được Bộ luật Dân sự điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện B c B nh quy định tại khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Trong quá tr nh giải quyết vụ án nguyên đơn ông Huỳnh V n H yêu c u chia di sản thừa kế diện tích đất 3.000m2. Tại phiên t a ông H thay đổi yêu c u khởi kiện ông H chỉ yêu c u chia di sản thừa kế và công nhận diện tích đất 159,4m2 là ph n di sản thừa kế mà cha ông là Huỳnh Đ nh T9 được hưởng trên đất c c n nhà diện tích 51,69m2 để ông H đủ điều kiện làm thủ tục cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất.
Tại phiên t a bị đơn ông Huỳnh Đ nh B1 không đồng ý v i yêu c u của ông Huỳnh V n H.
Để ch ng minh cho yêu c u của mình là c c n c và hợp pháp, tại giai đoạn giải quyết vụ án ông Huỳnh V n H đã c cung cấp các ch ng c : Biên bản h a giải ngày 17/5/2021 của UBND TT C; Biên bản làm việc ngày 22/6/2020 bản photo; Biên bản ngày 24/3/2022 bản photo; Trích lục khai tử ông T, bà K và ông T9; Khai sinh ông D và ông H; Giấy ủy quyền ngày 18/6/2021; Ch ng nhận kết hôn bà Y và ông T9; Giấy ủy uyền ngày 20/5/2021; Quyết định đ nh chỉ giải quyết vụ án số 24/2021/QĐST-DS, ngày 20/5/2021.
Bị đơn ông Huỳnh Đ nh B1 xuất tr nh ch ng c ; Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1993 bản photo; Đơn xin xác nhận bản photo; Giấy cam đoan nguồn gốc đất bản photo; 02 thông báo thuế nhà và đất bản photo; 01 biên lai nộp tiền bản photo; 09 tấm h nh; Danh sách gia đ nh.
C n c vào lời tr nh bày của các đương sự, ch ng c và tài liệu do đương sự cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ông Huỳnh Đ nh T6 và vợ là bà Phạm Thị K c 09 người con gồm Huỳnh Đ nh H1, sinh n m 1950, Huỳnh Đ nh B1, sinh n m 1957, Huỳnh Đ nh T7, sinh n m 1959, chết n m 1987, Huỳnh Đ nh T9, sinh n m 1960, chết n m 2015, Huỳnh Đ nh T8, sinh n m 1963, chết n m 1993, Huỳnh Đ nh T2, sinh n m 1966, Huỳnh Đ nh T3, sinh n m 1968, Huỳnh Đ nh T4, sinh n m 1973 và Huỳnh Thị Lệ T5, sinh n m 1977 thuộc hàng thừa kế th nhất. ng Huỳnh Đình T6, chết n m 1987, Huỳnh Đ nh T7, chết n m 1987 nên con là Huỳnh Đ nh L1, Huỳnh Thị Mỹ H2 thừa kế thế vị; Huỳnh Đ nh T8, chết n m 1993 nên con Nguyễn Thị T1 thừa kế thế vị, bà Phạm Thị K chết n m 2013. Ngoài 09 người con trên th ông T và bà K không có con riêng, con nuôi nào khác.
N m 2015 ông Huỳnh Đ nh T9 chết không để lại di chúc nên bà Nguyễn Thị Y (vợ , ông Huỳnh V n H, Huỳnh V n D (con là những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Huỳnh Đ nh T9. Do đ ông Huỳnh V n H c quyền khởi kiện yêu c u chia di sản thừa kế.
Theo nguyên đơn và những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều thống nhất về nguồn gốc di sản mà đương sự tranh chấp là của ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K để lại diện tích đất 3000m2 tọa lạc tại khu phố T, thị trấn C, huyện B, tỉnh B nh Thuận, trên đất c một c n nhà thờ.
Theo kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản th diện tích đất tranh chấp là 3.887,2m2 trong đ diện tích đất thổ cư là 500m2, diện tích đất trồng cây lâu n m là 3.387,2m2
Do ông Huỳnh Đ nh T6 và vợ là bà Phạm Thị K chết không để lại di chúc nên di sản gồm 3.887,2m2 đất tại khu phố T, thị trấn C thuộc quyền quản lY, sử dụng của các đồng thừa kế Huỳnh Đ nh H1, Huỳnh Đ nh Ba, Huỳnh Đ nh T9, Huỳnh Đ nh T2, Huỳnh Đ nh T3, Huỳnh Đ nh T4, Huỳnh Thị Lệ T5, Huỳnh Đ nh Long, Huỳnh Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Thiện.
Nguyên đơn yêu c u chia di sản cho ông Huỳnh Đ nh T9 được hưởng thực tế là 159,4m2 thuộc thửa số 688 tờ bản đồ số 14 trên đất c c n nhà do vợ chồng ông Thanh và bà Nguyễn Thị Y cùng xây dựng và ở ổn định từ n m 2013. Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Huỳnh Đ nh T9 chỉ yêu c u nhận diện tích đất thực tế 159,4m2 là không vượt quá kỷ ph n ông T9 được hưởng, đồng thời các đồng thừa kế Huỳnh Đ nh H1, Huỳnh Đ nh T2, Huỳnh Đ nh T3, Huỳnh Đ nh L1, Huỳnh Thị Mỹ H2, Nguyễn Thị T1, ông Huỳnh Đ nh T4, bà Huỳnh Thị Lệ T5 cũng thống nhất chia cho những người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông T9 diện tích đất c nhà đang ở là 159,4m2.
Theo ch ng c ông Huỳnh Đ nh B1 cung cấp, n m 1993 ông được UBND thị trấn C giải quyết giao cho ông quản lý, sử dụng c n nhà thờ tộc, theo đơn xin xác nhận n m 2005 th diện tích đất ông xin xác nhận là 685m2, trên đất c c n nhà thờ tộc, nguồn gốc đất do ông bà tộc họ để lại. ng B1 khai là do ông bà nội để lại cho riêng ông nhưng không c tài liệu nào ch ng minh. Như vậy ông B1 chỉ được giao quản lý sử dụng diện tích đất c c n nhà thờ, không được cấp giấy CNQSDĐ v c tranh chấp v i các đồng thừa kế. Do đ việc ông Huỳnh Đ nh B1 cho r ng đây là tài sản của riêng ông là không c cơ sở chấp nhận.
Tại Công v n số 3388/UBND-NC ngày 16/12/2022 của UBND huyện B c Bình “v/v Phúc đáp công v n số 333/CV-TA ngày 31/10/2022 của T a án nhân dân huyện B c B nh (Huỳnh V n H-Huỳnh Đình B1 ”:
Tại mục 1 công v n: Thửa đất số 688, diện tích 1.999,6m2 mục đích sử dụng là đất đô thị và cây lâu n m, trên đất c 03 c n nhà cấp 4 liền kề nhau, bao gồm: 01 c n nhà của ông Huỳnh V n H (Nguyễn Thị Y , 01 c n nhà của bà Huỳnh Thị Lệ T5 và 01 c n nhà sử dụng là nhà thờ tộc.
Theo quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của UBND tỉnh B nh Thuận về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến n m 2020 của huyện B c B nh th vị trí 03 c n nhà trên phù hợp v i quy hoạch sử dụng đất ở đô thị, nên phù hợp v i mục đích sử dụng đất đối v i 03 c n nhà trên.
Tại mục 2 công v n: …
C n c khoản 3 Điều 6 Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh B nh Thuận quy định về hạn m c đất ở; Điều 100 của Luật đất đai n m 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính phủ thuộc trường hợp xét công nhận hạn m c đất ở đô thị là 500 m2 (hộ gia đ nh từ 05 khẩu trở lên “ Trường hợp nhiều thế hệ chung sống trên cùng một thửa đất (đã tách hộ hoặc chưa tách hộ th số lượng nhân khẩu được tính là tất cả những người c tên trong sổ hộ khẩu và đang sống trên thửa đất đ ”, do đ nhà nư c c thể xem xét, công nhận quyền sử dụng đất ở đô thị v i diện tích 500/1.999,6m2; diện tích c n lại phù hợp quy hoạch đất ở nếu các đồng thừa kế c nhu c u th lập thủ tục chuyển mục đích đất từ trồng cây lâu n m sang đất ở đô thị theo quy định.
…
Việc đề nghị cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất th phải c sự thống nhất của những người thừa kế theo pháp luật v toàn bộ diện tích đất nêu trên c nguồn gốc do cha mẹ ông Huỳnh Đ nh Ba sử dụng ổn định trư c n m 1993.
Tại Công v n số 1013/UBND-NC ngày 05/5/2022 của UBND huyện B c B nh “v/v Phúc đáp công v n số 386/CV-TA ngày 15/12/2021 của T a án nhân dân huyện B c B nh (Huỳnh V n H-Huỳnh Đ nh B1 ”:
Tại mục 2 công v n: …
+ Thửa đất số 687, diện tích 524,7m2 mục đích sử dụng là đất đô thị và cây lâu n m, hiện trạng do ông Huỳnh Đ nh N1 (con ông Huỳnh Đ nh B1) đang quản lý và sử dụng; Tuy nhiên sổ mục kê quy chủ người sử dụng đất là bà Huỳnh Thị Mỹ L2 (con ông Huỳnh Đ nh B1) là có sai sót trong quá tr nh biên tập bản đồ.
+ Thửa đất số 688, diện tích 1.999,6m2 mục đích sử dụng là đất đô thị và cây lâu n m, trên đất c 03 c n nhà cấp 4 liền kề nhau, bao gồm: 01 c n nhà của ông Huỳnh V n H (Nguyễn Thị Y , 01 c n nhà của bà Huỳnh Thị Lệ T5 và 01 c n nhà sử dụng là nhà thờ tộc. Tuy nhiên sổ mục kê quy chủ người sử dụng đất cho ông Huỳnh Đ nh B1 là không đúng thực tế, nguyên nhân do sai s t trong quá tr nh biên tập bản đồ.
Nội dung công v n số: 1013/UBND-NC ngày 05/5/2022 và số: 3388/UBND-NC ngày 16/12/2022 của UBND huyện B c B nh cung cấp thông tin xác nhận về nguồn gốc di sản là do ông nội th và ông bà nội ruột (của ông Huỳnh Đ nh B1 tạo lập trư c n m 1954, sau này ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K (cha mẹ ruột của ông Huỳnh Đ nh B1 tiếp tục sử dụng đến n m 1987 ông T chết, n m 2013 bà K chết. Như vậy đây là di sản của ông T và bà K chưa được chia và ông T và bà K chết không để lại di chúc nên khi các đồng thừa kế c yêu c u chia thì Tòa án có thẩm quyền xem xét giải quyết chia di sản theo quy định của pháp luật.
Những người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Đ nh H1, Huỳnh Đ nh T2, Huỳnh Đ nh T3, Hoàng Thị L, Nguyễn Thị H3, Huỳnh Đ nh T4, Huỳnh Thị Lệ T5, Huỳnh Đ nh L1, Huỳnh Thị Mỹ H2, Nguyễn Thị T1 không yêu c u nhận, hoàn lại kỷ ph n chênh lệch và không yêu c u chia diện tích di sản c n lại nên không xem xét.
Từ những c n c trên yêu c u của ông Huỳnh V n H là phù hợp và c cơ sở chấp nhận.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện B c B nh tại phiên t a là c c n c nên chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2009/PL- UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí, lệ phí T a án.
Án phí tính theo m c tư ng ng v i giá trị ph n tài sản được hưởng trong khối di sản: 159,4m2 x 600.000 đồng x1,78 =170.239.200 v i m c án phí là 5% là 8.511.960 đồng.
Về chi phí thẩm định, xem xét tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 15.348.000 đồng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y đã nộp đủ số tiền 15.348.000 đồng. Tại phiên t a nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng Y chịu toàn bộ chi phí thẩm định xem xét tại chỗ và chi phí định giá tài sản nên không hoàn lại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 612, Điều 613, Điều 623, Điều 649, Điều 651, Điều 652, Điều 660 của Bộ luật dân sự n m 2015; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lY án phí, lệ phí T a án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn
Ông Huỳnh V n H, ông Huỳnh V n D và bà Nguyễn Thị Y là người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Huỳnh Đ nh T9 được hưởng di sản mà ông Huỳnh Đ nh T9 được thừa kế của ông Huỳnh Đ nh T6 và bà Phạm Thị K là diện tích đất 159,4m2 trên đất c c n nhà diện tích 51,696m2 thuộc thửa số 688, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại khu phố T, thị trấn C, huyện B (Theo sơ đồ bản vẽ do chi nhánh v n ph ng đ ng kY đất đai đo vẽ ngày 19/8/2022 .
Ph n diện tích c n lại thuộc quyền quản lý, sử dụng chung của các đồng thừa kế Huỳnh Đ nh H1, Huỳnh Đ nh B1, Huỳnh Đ nh T2, Huỳnh Đ nh T3, Huỳnh Đ nh T4, Huỳnh Thị Lệ T5, Huỳnh Đ nh L1, Huỳnh Thị Mỹ H2, Nguyễn Thị T1 và giao cho các đồng thừa kế nêu trên cùng quản lý.
Về án phí: Ông Huỳnh V n H phải nộp 8.511.960 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông H đã nộp 350.000đ tạm ng án phí tại biên lai thu số 0001179 ngày 11/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B c B nh. ng Huỳnh phải nộp thêm 8.161.960 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Huỳnh V n H phải nộp 15.348.000 đồng, ông H đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên không phải nộp thêm.
Án xử công khai sơ thẩm c mặt nguyên đơn, bị đơn và người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS ND (tỉnh + huyện ; - Các đương sự; - THA Huyện; - Lưu HS. | Thanh Nữ Kiều Oanh |