vanban.org

Bản án 10/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Chế Công Th.

Về con chung: Giao cháu Chế Nguyễn An N, sinh ngày 25/04/2019 cho anh Chế Công Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con tron… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Chế Công Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Chế Công Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự Tòa án tiếp tục đưa; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bản án số: 10/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06/9/2022
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Vinh Phú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Thơm và ông Trần Văn Cường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Khu phố 04, phường Lạc Đạo, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Chế Công Th, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ 04, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Th có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, trình bày của nguyên đơn và bị đơn tại các bản tự khai và biên bản hòa giải, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chế Công Th tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 05/12/2020 tại y an nhân dân phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Trư c khi kết hôn, chị H, anh Th đã tìm hi u nhau thời gian khoảng 6 tháng, sau khi kết hôn thì về sống v i nhau tại Tổ 4, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian đầu kết hôn, cu c sống v chồng ình thường. Chị H, anh Th sinh đư c m t cháu tên là Chế Nguyễn An N, sinh ngày 25/04/2019. Cách đây hơn m t năm, hai v chồng xảy ra m u thu n, nguyên nhân mâu thu n là do t nh tình không h p nhau, hai v chồng hay cãi vã và dần dần xảy ra mâu thu n trong cu c sống. V chồng sống không hạnh phúc nên chị H ỏ đi ra khỏi nhà và quay về quê ở tại Khu phố 4, phường Lạc Đạo, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Hai v chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị H không còn tình cảm gì v i anh Th nữa nên yêu cầu đư c ly hôn v i anh Th.

Phía anh Chế Công Th cũng đồng ý như chị H trình bày. Trong cu c sống v chồng có xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do t nh tình hai người không h p nhau, ất đồng quan đi m trong cu c sống. V chồng sống không hạnh phúc nên chị H ỏ đi ra khỏi nhà và quay về quê ở tại Khu phố 4, phường Lạc Đạo, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Hai v chồng sống ly thân từ đó cho đến nay đã hơn m t năm. Anh Th cũng nhận thấy không còn tình cảm gì v i chị Hương nữa nên đồng ý ly hôn v i chị Hương.

Về con chung: V chồng chị H, anh Th có 01 người con chung tên là Chế Nguyễn An N, sinh ngày 25/04/2019. Chị H, anh Th đều có nguyện vọng là giao cháu Chế Nguyễn An N cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và n chung: V chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì chị Nguyễn Thị H ở xa, do công việc không có thời gian và điều kiện đ tham gia giải quyết, xét xử vụ án nên chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

Anh Chế Công Th do công việc không có thời gian và điều kiện đ tham gia xét xử vụ án nên có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bị đơn anh Chế Công Th có địa chỉ tại Tổ 04, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế nay có tranh chấp nên Tòa án xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa nguyên đơn, ị đơn có đơn xin giải quyết xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự Tòa án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử là có căn cứ.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chế Công Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/12/2020 tại y an nhân dân phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế nên là hôn nhân h p pháp.

Chị H, anh Th đều thừa nhận: V chồng chung sống v i nhau có xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là t nh tình hai người không h p nhau, ất đồng quan đi m trong cu c sống, v chồng không tôn trọng nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vả, xúc phạm nhau. V chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay và không ai còn quan tâm đến ai. Tòa án cũng đã tổ chức hòa giải, nhưng không thành do chị H ở xa không về đư c. Anh Chế Công Th cũng đề nghị Tòa án không tiếp tục tiến hành hòa giải ỡi v chồng mâu thu n đã quá nghiêm trọng, không th hàn gắn đư c nữa.

H i đồng xét xử nhận thấy mâu thu n của chị H, anh Th đã kéo dài, ngày càng trầm trọng, không th cùng nhau chung sống hạnh phúc đư c, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Anh Th cũng không mong muốn v chồng đư c đoàn tụ. Chị H, anh Th hiện đã sống ly thân nên mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy việc chị H xin ly hôn anh Th là có căn cứ, phù h p v i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên H i đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: V chồng chị H, anh Th có 01 người con chung tên là Chế Nguyễn An N, sinh ngày 25/04/2019. Cháu Nhiên hiện nay đang ở v i anh Th. Chị H, anh Th cùng có nguyện vọng là giao cháu Nhiên cho anh Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; chị H không phải cấp dưỡng cho con. Nguyện vọng của chị H, anh Th là hoàn toàn tự nguyện, phù h p v i qui định pháp luật nên đư c chấp nhận.

Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

Về án ph : Chị Nguyễn Thị H phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Điều 147, Điều 227, Điều 228 B luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Chế Công Th.

2. Về con chung: Giao cháu Chế Nguyễn An N, sinh ngày 25/04/2019 cho anh Chế Công Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng cho con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph dân dân sơ thẩm đã n p là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003574 ngày 19/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Chị H đã n p đủ.

Án xử sơ thẩm công khai áo cho nguyên đơn, ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết theo quy định của B luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ